Grade

Trắc nghiệm Bài 17. Biến thiên enthalpy trong các phản ứng hóa học - Hóa 10

21 câu trắc nghiệm hoá học lớp 10. Chấm ngay khi nộp trên thang điểm 10, xem được đáp án từng câu sau đó.

Hoá họcLớp 10Luyện tập21 câu45 phútQuản trị viên
Bắt đầu làm bàiTải đề PDFMiễn phí · chấm tự động ngay khi nộp
Chia sẻ

Toàn bộ câu hỏi của đề. Đáp án và lời giải hiện sau khi bạn làm bài.

  1. 1Một đáp án · Nhận biết

    Phản ứng nào sau đây là phản ứng tỏa nhiệt?

  2. 2Một đáp án · Nhận biết

    Phản ứng nào sau đây có thể tự xảy ra ở điều kiện thường?

  3. 3Một đáp án · Nhận biết

    Nung KNO3 lên 550oC xảy ra phản ứng:

    KNO3(s) → KNO2(s) + ½ O2(g) ∆H

    Phản ứng nhiệt phân KNO3 là

  4. 4Một đáp án · Nhận biết

    Cho phản ứng hóa học xảy ra ở điều kiện tiêu chuẩn sau:

    2NO2(g) (đỏ nâu) → N2O4(g) (không màu)

    Biết NO2 và N2O4 có ΔfH298o{\Delta _f}H_{298}^o tương ứng là 33,18 kJ/mol và 9,16 kJ/mol. Điều này chứng tỏ phản ứng

  5. 5Một đáp án · Nhận biết

    Nung nóng hai ống nghiệm chứa NaHCO3 và P, xảy ra các phản ứng sau:

    2NaHCO3(s) → Na2CO3(s) + CO2(g) + H2O(g) (1)

    4P(s) + 5O2(g) → 2P2O5(s) (2)

    Khi ngừng đun nóng, phản ứng (1) dừng lại còn phản ứng (2) tiếp tục xảy ra, chứng tỏ

  6. 6Một đáp án · Nhận biết

    Tiến hành quá trình ozone hóa 100 g oxi theo phản ứng sau:

    3O2(g) (oxygen) → 2O3 (g) (ozone)

    Hỗn hợp thu được có chứa 24% ozone về khối lượng, tiêu tốn 71,2 kJ. Nhiệt tạo thành ΔfH298o{\Delta _f}H_{298}^o của ozone (kJ/mol) có giá trị là

  7. 7Một đáp án · Nhận biết

    Cho phản ứng hydrogen hóa ethylene:

    H2C=CH2(g) + H2(g) → H3C-CH3(g)

    Biết năng lượng liên kết trong các chất cho trong bảng sau:

    Liên kết

    Phân tử

    Eb (kJ/mol)

    Liên kết

    Phân tử

    Eb (kJ/mol)

    C=C

    C2H4

    612

    C-C

    C2H6

    346

    C-H

    C2H4

    418

    C-H

    C2H6

    418

    H-H

    H2

    436

    Biến thiên enthalpy (kJ) của phản ứng có giá trị là

  8. 8Một đáp án · Nhận biết

    Cho phương trình phản ứng sau:

    2H2(g) + O2(g) → 2H2O(l) ∆H = -572 kJ

    Khi cho 2 g khí H2 tác dụng hoàn toàn với 32g khí O2 thì phản ứng

  9. 9Một đáp án · Thông hiểu

    Phát biểu nào sau đây không đúng?

  10. 10Một đáp án · Thông hiểu

    Cho phương trình phản ứng

    Zn(r) + CuSO4(aq) → ZnSO4(aq) + Cu(r) ∆H = -210 kJ

    và các phát biểu sau:

    (1) Zn bị oxi hóa

    (2) Phản ứng trên tỏa nhiệt

    (3) Biến thiên enthalpy của phản ứng tạo thành 3,84 g Cu là +12,6 kJ

    (4) Trong quá trình phản ứng, nhiệt độ hỗn hợp tăng lên

    Các phát biểu đúng là

  11. 11Một đáp án · Thông hiểu

    Trong các phát biểu sau đây có bao nhiêu phát biểu đúng?

    (1) Phản ứng thu nhiệt xảy ra thuận lợi hơn so với phản ứng tỏa nhiệt.

    (2) Giá trị hiệu ứng nhiệt của phản ứng tỏa nhiệt trái dấu với phản ứng thu nhiệt.

    (3) Phản ứng thu nhiệt thường phải cung cấp nhiệt độ liên tục trong quá trình phản ứng.

    (4) Biến thiên enthalpy ΔrH2980{\Delta _r}{\rm{H}}_{298}^0 của phản ứng xảy ra trong quá trình đẳng áp và điều kiện chuẩn.

    (5) Khi cho vôi sống vào nước thấy nhiệt độ tăng so với ban đầu chứng tỏ đây là phản ứng tỏa nhiệt

  12. 12Một đáp án · Thông hiểu

    Dựa vào bảng enthalpy tạo thành chuẩn của 1 số chất dưới đây, thứ tự tăng dần độ bền nhiệt các khísau đây: (1) CH4 (g); (2) C2H6 (g); (3) C2H2 (g) và (4) C2H4 (g) là:

    Bấm vào hình để phóng to
  13. 13Một đáp án · Thông hiểu

    Biết nhiệt tạo thành ΔfH2980{\Delta _f}H_{298}^0của FeS2(s), Fe2O3(s) và SO2(g) lần lượt là –177,9 kJ/mol, –825,5 kJ/mol và –296,8 kJ/mol, cho phản ứng sau đây

    4FeS2+11O2→2Fe2O3+8SO24Fe{S_2} + 11{O_2} \to 2F{e_2}{O_3} + 8S{O_2}.

    Phát biểu nào sau đây đúng ?

  14. 14Một đáp án · Thông hiểu

    Phản ứng thế của methane với chlorine để thu được methyl chloride :

    CH4 (g) + Cl2 (g) → CH3Cl (g) + HCl

    ΔrH2980{\Delta _r}H_{298}^0= -110 kJ.

    Biết năng lượng liên kết (kJ/mol) của C–H, Cl–Cl, H–Cl lần lượt là 418, 243 và 432. Năng lượng liên kết của C – Cl trong methyl chloride là

  15. 15Một đáp án · Thông hiểu

    Cho hai phản ứng cùng xảy ra ở điều kiện chuẩn:

    (1) N2(g) + O2(g) ⟶ 2NO(g)ΔrH298  (1)0{\Delta _r}H_{298\;(1)}^0

    (2) NO(g) + 12\frac{1}{2}O2(g) ⟶ NO2(g)ΔrH298  (2)0{\Delta _r}H_{298\;(2)}^0

    Trong các phát biểu sau đây có bao nhiêu phát biểu không đúng?

    (1) Enthalpy tạo thành chuẩn của NO là 12ΔrH298  (1)0\frac{1}{2}{\Delta _r}H_{298\;(1)}^0kJ mol−1.

    (2) Enthalpy tạo thành chuẩn của NO2 là ΔrH298  (2)0{\Delta _r}H_{298\;(2)}^0 kJ mol−1.

    (3) Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng giữa 1 mol N2 với 1 mol O2 tạo thành 2 mol NO là 12ΔrH298  (1)0\frac{1}{2}{\Delta _r}H_{298\;(1)}^0kJ mol−1.

    (4) Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng giữa 1 mol khí NO với 0,5 mol khí O2 tạo thành 1 mol khí NO2 là ΔrH298  (2)0{\Delta _r}H_{298\;(2)}^0kJ.

    (5) Enthalpy tạo thành chuẩn của NO2 (g) là: 12ΔrH298  (1)0+ΔrH298  (2)0\frac{1}{2}{\Delta _r}H_{298\;(1)}^0 + {\Delta _r}H_{298\;(2)}^0 (kJ mol−1)

  16. 16Một đáp án · Vận dụng

    Cho các phát biểu sau :

    (1) Phản ứng đốt cháy cồn dễ thực hiện hơn phản ứng nung vôi

    (2) Nhiên liệu cháy ở trên vùng cao nhanh hơn khi cháy ở vùng thấp.

    (3) Có 3 đơn chất có ΔfH2980{\Delta _f}H_{298}^0= 0 trong dãy sau : C (graphite, s), Br2 (l), Br2(g), Na (s), Na (g), Hg (l), Hg (s).

    (4) Nước đóng băng ở Bắc cực và Nam cực là quá trình tỏa nhiệt.

    Số phát biểu đúng là

  17. 17Một đáp án · Vận dụng

    Calcium oxide (CaO) đã phản với nước trong một cốc chịu nhiệt theo phương trình:

    CaO + H2O →Ca(OH)2. Ghi nhận giá trị nhiệt độ sau khoảng 2 phút thấy nhiệt độ chất lỏng trong cốc tăng lên từ 25oC đến 50oC. Kết luận nào sau đây là đúng ?

  18. 18Một đáp án · Vận dụng

    Cho phương trình nhiệt hoá học của phản ứng:

    N2 (g) + O2 (g) → 2NO (g) ΔrH2980{\Delta _r}H_{298}^0= + 179,20 kJ

    Phản ứng trên là phản ứng

  19. 19Một đáp án · Vận dụng

    Cho phản ứng sau : KNO3(s) → KNO2(s) + 12\frac{1}{2}O2(g) ΔrH2980.{\Delta _r}H_{298}^{0.}.

    Biểu thức đúng tínhΔrH2980.{\Delta _r}H_{298}^{0.} của phản ứng theo giá trị enthalpy tạo thành chuẩn của các chất là :

  20. 20Một đáp án · Vận dụng

    Cho phương trình nhiệt hóa học sau : 2Na(s) + 12\frac{1}{2}O2(g) Na2O(s) ΔfH2980=−417,98  kJ{\Delta _f}H_{298}^0 = - 417,98\;{\rm{kJ}}

    Phát biểu nào sau đây không đúng ?

  21. 21Một đáp án · Vận dụng

    Cho các phản ứng sau:

    (1) C (s) + CO2(g) → 2CO(g) ΔrH2980{\Delta _r}H_{298}^0= 173,6 kJ

    (2) C(s) + H2O(g) → CO(g) + H2(g) ΔrH2980{\Delta _r}H_{298}^0 = 133.8 kJ

    (3) CO(g) + H2O(g) → CO2(g) + H2(g)

    Ở 500 K, 1 atm, biến thiên enthalpy của phản ứng (3) có giá trị là

Tất cả đề thi & luyện tập