Trong hộp thoại in, chọn Lưu thành PDF ở mục Máy in.
Sinh học 9 — Đề thi học kỳ 1 sinh học 9 (Đề 18)
Khoa học tự nhiên
Đối tượng nghiên cứu di truyền của Men Đen là:
- A.
Ruồi giấm.
- B.
Chuột bạch.
- C.
Đậu Hà Lan.
- D.
Đậu Xanh.
Cho các ý trả lời sau:
Tạo dòng thuần.
Cho cơ thể F₂ lai thuận nghịch.
Dùng toán thống kê phân tích để rút ra quy luật di truyền.
Tách riêng từng cặp tính trạng để nghiên cứu.
Cho cơ thể đực F₁ lai phân tích.
Điểm độc đáo, sáng tạo trong phương pháp nghiên cứu của Men Đen là:
- A.
1,2,3.
- B.
1,3,4.
- C.
2,3,4.
- D.
1,3,5.
Biến dị tổ hợp là:
- A.
Sự tổ hợp lại các tính trạng của P làm xuất hiện kiểu hình khác P.
- B.
Sự tổ hợp lại các tính trạng của P làm xuất hiện kiểu hình giống P.
- C.
Sự tổ hợp lại các tính trạng của P làm xuất hiện kiểu gen giống P.
- D.
Sự tổ hợp lại các gen của P làm xuất hiện kiểu hình giống P.
Nội dung của quy luật phân li độc lập là:
- A.
trong quá trình phát sinh giao tử, mỗi nhân tố di truyền trong cặp nhân tố di truyền phân li về một giao tử.
- B.
khi lai hai cơ thể bố mẹ thuần chủng tương phản thì F₁ đồng tính về tính trạng của bố hoặc mẹ.
- C.
các cặp nhân tố di truyền đã phân li độc lập trong quá trình thụ tinh.
- D.
các cặp nhân tố di truyền đã phân li độc lập trong quá trình phát sinh giao tử.
Cơ thể có kiểu gen AaBb khi giảm phân cho các loại giao tử là:
- A.
Ab; aB, AB, ab.
- B.
AB; Aa; aB, ab.
- C.
AB, Ab, Bb, ab.
- D.
AB, Ab, aB, bb.
Cấu trúc điển hình của NST được biểu hiện rõ nhất ở kì nào của quá trình phân bào?
- A.
Kì trung gian.
- B.
Kì đầu.
- C.
Kì giữa.
- D.
Kì sau.
Trong chu kì tế bào, NST được nhân đôi ở:
- A.
Kì trung gian.
- B.
Kì đầu.
- C.
Kì giữa.
- D.
Kì sau.
Ở ruồi giấm, 2n= 8. Một tế bào ruồi giấm đang ở kì sau của quá trình nguyên phân. Số NST trong tế bào đó là:
- A.
16.
- B.
8.
- C.
4.
- D.
32.
( vận dụng thấp) Ở ruồi giấm, 2n= 8. Một tế bào ruồi giấm đang ở kì giữa của quá trình giảm phân I,
số NST trong tế bào đó là:
- A.
4.
- B.
8.
- C.
16.
- D.
32.
( vận dụng thấp) Một noãn bào bậc 1 có kí hiệu là AaBb khi giảm phân cho mấy loại trứng?
- A.
1.
- B.
2.
- C.
3.
- D.
4.
Sự kiện quan trọng nhất trong quá trình thụ tinh là:
- A.
sự kết hợp giữa một giao tử đực và một giao tử cái.
- B.
sự kết hợp nhân của hai giao tử đơn bội.
- C.
sự tổ hợp bộ NST của giao tử đực và giao tử cái.
- D.
sự tạo thành hợp tử.
Theo NTBS thì về mặt đơn của phân tử ADN những trường hợp nào sau đây không đúng?
- A.
A= T; G= X;
- B.
A= T; G= X; X= A.
- C.
A+G+ T= T+ X+ A.
- D.
X+G+ T= G+ X+ A.
Những nhận xét nào sau đây về cấu tạo giữa 2 phân tử ADN con và phân tử ADN mẹ sau đây là đúng?
- A.
2 phân tử ADN con được cấu tạo giống nhau và khác phân tử ADN mẹ.
- B.
2 phân tử ADN con được cấu tạo giống nhau và giống phân tử ADN mẹ.
- C.
2 phân tử ADN con được cấu tạo khác nhau và 1 phân tử ADN con giống phân tử ADN mẹ.
- D.
2 phân tử ADN con được cấu tạo giống nhau và 1 phân tử ADN con khác phân tử ADN mẹ.
( vận dụng thấp) Có 2 phân tử ADN thực hiện nhân đôi liên tiếp 3 lần, số phân tử ADN. con tạo thành là:
- A.
2.
- B.
4.
- C.
8
- D.
16.
Một gen có chiều dài là 5100A0,
G= 20%. Số nuclêôtit loại A môi trường nội bào cung cấp cho gen nhân đôi 2 lần là:
- A.
1200.
- B.
1800.
- C.
2700.
- D.
3600.
Đơn phân của ARN là nuclêôtit gồm 4 loại là:
- A.
A, T, G, X.
- B.
A, U, G, X.
- C.
A, T, U, X.
- D.
A, T, G, U.
Prôtêin thực hiện chức năng của mình chủ yếu ở cấu trúc:
- A.
bậc 1 và bậc 2.
- B.
bậc 1 và bậc 3.
- C.
bậc 2 và bậc 3.
- D.
bậc 3 và bậc 4.
Một gen có 2880 liên kết hidro. Gen đột biến hơn gen bình thường 1 liên kết hidro, nhưng 2 gen có chiều dài bằng nhau.
Số cặp nucleotit liên quan đến đột biến và thuộc dạng đột biến gen nào ?
- A.
1 cặp ; Thay thế 1 cặp A-T bằng 1 cặp G-X.
- B.
1 cặp ; Thay thế 1 cặp G-X bằng 1 cặp A-T
- C.
1 cặp ; Mất một cặp nucleotit
- D.
2 cặp ; Thêm hai cặp nucleotit.
Trong tế bào sinh dưỡng, thể ba nhiễm của người có số lượng NST là:
- A.
3
- B.
49
- C.
47
- D.
45
Thường biến là gì?
- A.
Là những biến đổi kiểu gen và kiểu hình của cơ thể sinh vật
- B.
Là những biến đổi về kiểu hình phát sinh trong đời sống cá thể dưới sự ảnh hưởng trực tiếp của môi trường. biểu hiện hàng loạt và không di truyền được.
- C.
Là những biến đổi về kiểu hình phát sinh trong đời sống cá thể dưới sự ảnh hưởng gián tiếp của môi trường.
- D.
Là sự biểu hiện riêng rẽ, lẻ tẻ theo hướng xác định, di truyền được.
Thế nào là thể đa bội?
- A.
là cơ thể có tế bào sinh dưỡng chứa số NST là bội số của n ( lớn hơn 2n)
- B.
là cơ thể phát triển mạnh hơn bình thường.
- C.
là cơ thể dị hợp có sức sống cao hơn bố mẹ
- D.
là cơ thể có bộ NST 2n, 3n, 4n.
Nguồn nguyên liệu chủ yếu trong chọn giống là gì?
- A.
Đột biến gen
- B.
Thường biến
- C.
Đột biến NST
- D.
Đột biến gen và đột biến NST.
Thế nào là mức phản ứng
- A.
Là khả năng của sinh vật có thể chống chịu được các điều kiện bất lợi trong một giới hạn nào đó
- B.
Là biểu hiện kiểu hình của một kiểu gen
- C.
Là giới hạn thường biến của một kiểu gen trước các môi trường khác nhau
- D.
Là biểu hiện của kiểu hình trước môi trường.
Kiểu hình của một cá thể được quy định bởi yếu tố nào?
- A.
Kiểu gen trong giao tử
- B.
Điều kiện môi trường sống
- C.
Sự tương tác giữa kiểu gen và môi trường
- D.
Kỹ thuật chăm sóc
Xem đáp án và làm bài trực tuyến tại grade.vn/de-thi/sinh-hoc-9-de-thi-hoc-ky-1-sinh-hoc-9-de-18-11145