Trong hộp thoại in, chọn Lưu thành PDF ở mục Máy in.
Sinh học 9 — 400 câu trắc nghiệm sinh học 9 cả năm (Phần 5/7)
Khoa học tự nhiên
Con hổ và con thỏ trong rừng có thể có mối quan hệ trực tiếp nào sau đây:
- A.
Cạnh tranh về thức ăn và nơi ở.
- B.
Cộng sinh.
- C.
Vật ăn thịt và con mồi.
- D.
Kí sinh.
Cỏ dại thường mọc lẫn với lúa trên cánh đồng làm cho năng suất lúa bị giảm đi, giữa cỏ dại và lúa có mối quan hệ theo kiểu nào dưới đây:
- A.
Cộng sinh.
- B.
Hội sinh.
- C.
Cạnh tranh.
- D.
Kí sinh.
Quan hệ nào sau đây là quan hệ cộng sinh?
- A.
Vi khuẩn trong nốt sần rễ cây họ đậu
- B.
Địa y bám trên cành cây
- C.
Giun đũa sống trong ruột người
- D.
Cây nấp ấm bắt côn trùng
Cá ép bám vào rùa biển hoặc cá lớn, nhờ đó được rùa và cá lớn đưa đi xa. Cá ép, rùa biển và cá lớn có mối quan hệ nào dưới đây?
- A.
Cộng sinh.
- B.
Ký sinh.
- C.
Nữa kí sinh.
- D.
Hội sinh.
Trong quần thể, tỉ lệ giới tính cho ta biết điều gì?
- A.
Tiềm năng sinh sản của loài
- B.
Giới tính nào được sinh ra nhiều hơn
- C.
Giới tính nào có tuổi thọ cao hơn
- D.
Giới tính nào có tuổi thọ thấp hơn
Phát biểu nào sau đây là không đúng với tháp tuổi dạng phát triển?
- A.
Đáy tháp rộng.
- B.
Số lượng cá thể trong quần thể ổn định.
- C.
Số lượng cá thể trong quần thể tăng mạnh.
- D.
Tỉ lệ sinh cao.
Vào các tháng mùa mưa trong năm, số lượng muỗi tăng nhiều. Đây là dạng biến động số lượng:
- A.
Theo chu kỳ ngày đêm
- B.
Theo chu kỳ nhiều năm
- C.
Theo chu kỳ mùa
- D.
Không theo chu kỳ
Mật độ của quần thể động vật tăng khi nào?
- A.
Khi điều kiện sống thay đổi đột ngột như lụt lội, cháy rừng, dịch bệnh, …
- B.
Khi khu vực sống của quần thể mở rộng
- C.
Khi có sự tách đàn của một số cá thể trong quần thể
- D.
Khi nguồn thức ăn trong quần thể dồi dào
Tỉ lệ giới tính trong quần thể thay đổi chủ yếu theo:
- A.
Lứa tuổi của cá thể và sự tử vong không đồng đều giữa cá thể đực và cái.
- B.
Nguồn thức ăn của quần thể.
- C.
Khu vực sinh sống.
- D.
Cường độ chiếu sáng.
Cơ chế điều hòa mật độ quần thể phụ thuộc vào:
- A.
Sự thống nhất mối tương quan giữa tỉ lệ sinh sản và tỉ lệ tử vong.
- B.
Khả năng sinh sản của các cá thể trong quần thể.
- C.
Tuổi thọ của các cá thể trong quần thể.
- D.
Mối tương quan giữa tỉ lệ số lượng đực và cái trong quần thể.
Ở đa số động vật, tỉ lệ đực/cái ở giai đoạn trứng hoặc con non mới nở thường là: ( Chương II/ bài 47/ mức )
- A.
50/50
- B.
70/30
- C.
75/25
- D.
40/60
Tập hợp cá thể nào dưới đây là quần thể sinh vật?
- A.
Tập hợp các cá thể giun đất, giun tròn, côn trùng, chuột chũi đang sống trên một cánh đồng.
- B.
Tập hợp các cá thể cá chép, cá mè, cá rô phi đang sống chung trong một ao.
- C.
Tập hợp các cây có hoa cùng mọc trong một cánh rừng.
- D.
Tập hợp các cây ngô ( bắp) trên một cánh đồng.
Một quần thể chim sẻ có số lượng cá thể ở các nhóm tuổi như sau:
- Nhóm tuổi trước sinh sản: 53 con/ha
- Nhóm tuổi sinh sản: 29 con/ha
- Nhóm tuổi sau sinh sản: 17 con/ha
Biểu đồ tháp tuổi của quần thể này đang ở dạng nào?
- A.
Vừa ở dạng ổn định vừa ở dạng phát triển.
- B.
Dạng phát triển.
- C.
Dạng giảm sút.
- D.
Dạng ổn định.
Một quần thể chuột đồng có số lượng cá thể ở các nhóm tuổi như sau:
- Nhóm tuổi trước sinh sản 44 con/ha. - Nhóm tuổi sinh sản: 43 con/ha - Nhóm tuổi sau sinh sản: 21 con/ha
Biểu đồ tháp tuổi của quần thể này đang ở dạng nào?
- A.
Dạng ổn định.
- B.
Dạng phát triển.
- C.
Dạng giảm sút.
- D.
Vừa ở dạng ổn định vừa ở dạng phát triển.
Một quần thể hươu có số lượng cá thể ở các nhóm tuổi như sau:
- Nhóm tuổi trước sinh sản: 25 con/ha
- Nhóm tuổi sinh sản: 45 con/ha
- Nhóm tuổi sau sinh sản: 15 con/ha
Biểu đồ tháp tuổi của quần thể này đang ở dạng nào?
- A.
Dạng phát triển.
- B.
Dạng ổn định.
- C.
Vừa ở dạng ổn định vừa ở dạng phát triển.
- D.
Dạng giảm sút.
Tập hợp nào sau đây là quần thể sinh vật tự nhiên?
- A.
Bầy khỉ mặt đỏ sống trong rừng.
- B.
Đàn cá sống ở sông
- C.
Đàn chim sống trong rừng.
- D.
Đàn chó nuôi trong nhà.
Ví dụ nào sau đây không phải là quần thể sinh vật?
- A.
Các cá thể chim cánh cụt sống ở bờ biển Nam cực.
- B.
Các cá thể chuột đồng sống trên một đồng lúa.
- C.
Các cá thể rắn hổ mang sống ở ba hòn đảo cách xa nhau.
- D.
Rừng cây thông nhựa phân bố tại vùng Đông bắcViệt Nam.
Quần thể người có đặc trưng nào sau đây khác so với quần thể sinh vật?( Chương II. / bài số 48 /Mức 1)
- A.
Tỉ lệ giới tính
- B.
Thành phần nhóm tuổi
- C.
Mật độ
- D.
Đặc trưng kinh tế xã hội.
Quần thể người có 3 dạng tháp tuổi như hình sau :(Chương II. / bài số 48 / Mức 2)
Dạng tháp dân số già là:

- A.
Dạng a, b
- B.
Dạng b, c
- C.
Dạng a, c
- D.
Dạng c
Quần thể người có những nhóm tuổi nào sau đây?(Chương II. / bài số 48 / Mức 1)
- A.
Nhóm tuổi trước sinh sản, nhóm tuổi sinh sản và lao động, nhóm tuổi hết khả năng lao động nặng nhọc
- B.
Nhóm tuổi sinh sản và lao động, nhóm tuổi sau lao động, nhóm tuổi không còn khả năng sinh sản
- C.
Nhóm tuổi lao động, nhóm tuổi sinh sản , nhóm tuổi hết khả năng lao động nặng nhọc
- D.
Nhóm tuổi trước lao động , nhóm tuổi lao động, nhóm tuổi sau lao động
Đặc điểm của hình tháp dân số trẻ là gì?(Chương II. / bài số 48 / Mức 2)
- A.
Đáy rộng, cạnh tháp xiên nhiều và đỉnh tháp nhọn, biểu hiện tỉ lệ tử vong cao, tuổi thọ trung bình thấp
- B.
Đáy không rộng , cạnh tháp xiên nhiều và đỉnh tháp không nhọn, biểu hiện tỉ lệ tử vong cao, tuổi thọ trung bình thấp.
- C.
Đáy rộng, cạnh tháp hơi xiên và đỉnh tháp không nhọn, biểu hiện tỉ lệ tử vong cao, tuổi thọ trung bình thấp
- D.
Đáy rộng, cạnh tháp hơi xiên và đỉnh tháp không nhọn, biểu hiện tỉ lệ tử vong trung bình , tuổi thọ trung bình khá cao
Tháp dân số già có đặc điểm là: (Chương II. / bài số 48/ Mức 2)
- A.
Đáy hẹp, đỉnh không nhọn, cạnh tháp gần như thẳng đứng, biểu hiện tỉ lệ sinh và tỉ lệ tử vong đều thấp, tuổi thọ trung bình cao.
- B.
Đáy trung bình , đỉnh không nhọn, cạnh tháp gần như thẳng đứng, biểu hiện tỉ lệ sinh và tỉ lệ tử vong đều thấp, tuổi thọ trung bình cao.
- C.
Đáy rộng , đỉnh không nhọn, cạnh tháp gần như thẳng đứng, biểu hiện tỉ lệ sinh và tỉ lệ tử vong đều thấp, tuổi thọ trung bình cao.
- D.
Đáy rộng , đỉnh nhọn, cạnh tháp xiên nhiều, biểu hiện tỉ lệ sinh và tỉ lệ tử vong đều thấp, tuổi thọ trung bình cao
Ở quần thể người , quy định nhóm tuổi trước sinh sản là: (Chương II / bài số 48/ Mức 1)
- A.
Từ 15 đến dưói 20 tuổi
- B.
Từ sơ sinh đến dưới 15 tuổi
- C.
Từ sơ sinh đến dưói 25 tuổi
- D.
Từ sơ sinh đến dưói 20 tuổi
Nếu một nước có số trẻ em dưới 15 tuổi chiếm trên 30% dân số, số lượng người già chiếm dưới 10%, tuổi thọ trung bình thấp thì được xếp vào loại nước có :(Chương II. / bài số 48 /Mức 3)
- A.
Tháp dân số tương đối ổn định
- B.
Tháp dân số giảm sút
- C.
Tháp dân số ổn định
- D.
Tháp dân số phát triển
Tháp dân số thể hiện :(Chương II / bài số 48 /Mức 3 )
- A.
Đặc trưng dân số của mỗi nước
- B.
Thành phần dân số của mỗi nước
- C.
Nhóm tuổi dân số của mỗi nước
- D.
Tỉ lệ nam/ nữ của mỗi nước
Mục đích của việc thực hiện Pháp lệnh dân số ở Việt Nam là : (Chương II / bài số 48 / Mức 1)
- A.
Bảo đảm chất lượng cuộc sống của mỗi cá nhân, gia đình và toàn xã hội
- B.
Bảo vệ môi trường không khí trong lành
- C.
Bảo vệ tài nguyên khoáng sản của quốc gia
- D.
Nâng cao dân trí cho người có thu nhập thấp
Rừng mưa nhiệt đới là:
- A.
Một quần thể sinh vật
- B.
Một quần xã sinh vật
- C.
Một quần xã động vật
- D.
Một quần xã thực vật
Quần xã sinh vật có những dấu hiệu điển hình nào? ( Chương II/ bài 49/ Mức 1.)
- A.
Số lượng các loài trong quần xã.
- B.
Thành phần loài trong quần xã
- C.
Số lượng các cá thể của từng loài trong quần xã
- D.
Số lượng và thành phần loài trong quần xã
Số lượng các loài trong quần xã thể hiện chỉ số nào sau đây: ( Chương II/ bài 49/ Mức 1.)
- A.
Độ nhiều, độ đa dạng, độ tập trung
- B.
Độ đa dạng, độ thường gặp, độ tập trung
- C.
Độ thường gặp, độ nhiều, độ tập trung
- D.
Độ đa dạng, độ thường gặp, độ nhiều
Chỉ số thể hiện mức độ phong phú về số lượng loài trong quần xã là :(Chương II/ bài 49/ Mức 1.)
- A.
Độ đa dạng
- B.
Độ nhiều
- C.
Độ thường gặp
- D.
Độ tập trung
Chỉ số thể hiện mật độ cá thể của từng loài trong quần xã là: ( Chương II/ bài 49/ Mức 1.)
- A.
Độ đa dạng
- B.
Độ nhiều,
- C.
Độ thường gặp
- D.
Độ tập trung
Chỉ số thể hiện tỉ lệ % số địa điểm bắt gặp một loài trong tổng số địa điểm quan sát ở quần xã là: ( Chương II/ bài 49/ Mức 1.)
- A.
Độ đa dạng
- B.
Độ nhiều
- C.
Độ thường gặp
- D.
Độ tập trung
Tập hợp nào sau đây không phải là quần xã sinh vật?
- A.
Một khu rừng
- B.
Một hồ tự nhiên
- C.
Một đàn chuột đồng
- D.
Một ao cá
Số lượng cá thể trong quần xã luôn được khống chế ở mức độ nhất định phù hợp với khả năng của môi trường. Hiện tượng này gọi là:( Chương II/ bài 49/ Mức 1.)
- A.
Sự cân bằng sinh học trong quần xã
- B.
Sự phát triển của quần xã
- C.
Sự giảm sút của quần xã
- D.
Sự bất biến của quần xã
Hiện tượng khống chế sinh học trong quần xã dẫn đến hệ quả nào sau đây?
- A.
Đảm bảo cân bằng sinh thái.
- B.
Làm cho quần xã không phát triển được.
- C.
Làm mất cân bằng sinh thái.
- D.
Đảm bảo khả năng tồn tại của quần xã.
Tập hợp các sinh vật nào sau đây được coi là một quần xã?
- A.
Đồi cọ ở Vĩnh Phúc
- B.
Đàn hải âu ở biển
- C.
Bầy sói trong rừng
- D.
Tôm, cá trong hồ tự nhiên
Trong mối quan hệ giữa các thành phần trong quần xã ,thì quan hệ đóng vai trò quan trọng nhất là :Mức 2)
- A.
Quan hệ về nơi ở.
- B.
Quan hệ dinh dưỡng
- C.
Quan hệ hỗ trợ.
- D.
Quan hệ đối địch
Trong một quần xã sinh vật, loài ưu thế là
- A.
loài chỉ có ở một quần xã hoặc có nhiều hơn hẳn các loài khác
- B.
loài có số lượng cá thể cái đông nhất
- C.
loài đóng vai trò quan trọng (số lượng lớn)
- D.
loài có tỉ lệ đực/ cái ổn định nhất
Trong một quần xã sinh vật, loài đặc trưng là:
- A.
Loài chỉ có ở một quần xã hoặc có nhiều hơn hẳn các loài khác
- B.
Loài có số lượng cá thể cái đông nhất
- C.
Loài đóng vai trò quan trọng ( số lượng lớn)
- D.
Loài có tỉ lệ đực/ cái ổn định nhất
Hiện tượng khống chế sinh học có thể xảy ra giữa các quần thể nào sau đây:
- A.
Quần thể ếch đồng và quần thể chim sẻ
- B.
Quần thể chim sẻ và quần thể chim chào mào
- C.
Quần thể gà và quần thể châu chấu
- D.
Quần thể cá chép và quần thể cá rô
Một hệ sinh thái hoàn chỉnh bao gồm những thành phần chủ yếu nào sau đây:
- A.
Thành phần vô sinh, thành phần hữu cơ, thành phần vô cơ
- B.
Thành phần động vật, thành phần thực vật, thành phần vi sinh vật
- C.
Sinh vật sản xuất, sinh vật tiêu thụ, sinh vật phân giải
- D.
Thành phần vô sinh, sinh vật sản xuất, sinh vật tiêu thụ, sinh vật phân giải
Thành phần vô sinh của hệ sinh thái bao gồm những yếu tố nào sau đây:
- A.
Các chất vô cơ: nước, khí cacbonic, khí oxi...., các loài vi rút, vi khuẩn...
- B.
Các chất mùn, bã, các loài rêu, địa y.
- C.
Các nhân tố khí hậu như: nhiệt độ, ánh sáng, độ ẩm...các loại nấm, mốc.
- D.
Nước, khí cacbonic, khí oxi, nhiệt độ, ánh sáng, độ ẩm.
Xem đáp án và làm bài trực tuyến tại grade.vn/de-thi/sinh-hoc-9-400-cau-trac-nghiem-sinh-hoc-9-ca-nam-phan-5-7-10759