Trong hộp thoại in, chọn Lưu thành PDF ở mục Máy in.
Sinh học 9 — 400 câu trắc nghiệm sinh học 9 cả năm (Phần 4/7)
Khoa học tự nhiên
Cây ưa sáng thường sống nơi nào?
- A.
Nơi nhiều ánh sáng tán xạ
- B.
Nơi có cường độ chiếu sáng trung bình
- C.
Nơi quang đãng
- D.
Nơi khô hạn
Cây ưa bóng thường sống nơi nào?
- A.
Nơi ít ánh sáng tán xạ.
- B.
Nơi có độ ẩm cao.
- C.
Nơi ít ánh sáng và ánh sáng tán xạ chiếm chủ yếu.
- D.
Nơi ít ánh sáng tán xạ hoặc dưới tán cây khác.
Theo khả năng thích nghi với các điều kiện chiếu sáng khác nhau của động vật, người ta chia động vật thành các nhóm nào sau đây?
- A.
Nhóm động vật ưa sáng, nhóm động vật ưa khô.
- B.
Nhóm động vật ưa sáng, nhóm động vật ưa bóng.
- C.
Nhóm động vật ưa sáng, nhóm động vật ưa tối.
- D.
Nhóm động vật ưa sáng, nhóm động vật ưa ẩm.
Cây thông mọc riêng rẽ nơi quang đãng thường có tán rộng hơn cây thông mọc xen nhau trong rừng vì:
- A.
Ánh sáng mặt trời tập trung chiếu vào cành cây phía trên.
- B.
Cây có nhiều chất dinh dưỡng.
- C.
Ánh sáng mặt trời chiếu được đến các phía của cây.
- D.
Cây có nhiều chất dinh dưỡng và phần ngọn của cây nhận nhiều ánh sáng.
Vai trò quan trọng nhất của ánh sáng đối với động vật là:
- A.
Kiếm mồi.
- B.
Nhận biết các vật.
- C.
Định hướng di chuyển trong không gian.
- D.
Sinh sản.
Nếu ánh sáng tác động vào cây xanh từ một phía nhất định, sau một thời gian cây mọc như thế nào?
- A.
Cây vẫn mọc thẳng
- B.
Cây luôn quay về phía mặt trời
- C.
Ngọn cây rũ xuống
- D.
Ngọn cây sẽ mọc cong về phía có nguồn sáng
Lá cây ưa sáng có đặc điểm hình thái như thế nào?
- A.
Phiến lá rộng, màu xanh sẫm.
- B.
Phiến lá dày, rộng, màu xanh nhạt.
- C.
Phiến lá hẹp, dày, màu xanh nhạt.
- D.
Phiến lá hẹp, mỏng, màu xanh sẫm.
Lá cây ưa bóng có đặc điểm hình thái như thế nào?
- A.
Phiến lá hẹp, mỏng, màu xanh nhạt.
- B.
Phiến lá hẹp, dày, màu xanh sẫm.
- C.
Phiến lá rộng, mỏng, màu xanh sẫm.
- D.
Phiến lá dài, mỏng, màu xanh nhạt.
Vào buổi trưa và đầu giờ chiều, tư thế nằm phơi nắng của thằn lằn bóng đuôi dài như thế nào?
- A.
Luân phiên thay đổi tư thế phơi nắng theo hướng nhất định.
- B.
Tư thế nằm phơi nắng không phụ thuộc vào cường độ chiếu sáng của mặt trời.
- C.
Phơi nắng nằm theo hướng tránh bớt ánh nắng chiếu vào cơ thể.
- D.
Phơi nắng theo hướng bề mặt cơ thể hấp thu nhiều năng lượng ánh sáng mặt trời.
Nhịp điệu chiếu sáng ngày và đêm ảnh hưởng tới hoạt động của nhiều loài động vật như thế nào?( chương I / bài 42 / mức 1) ( Mức 3)
- A.
Chỉ hoạt động vào lúc trước mặt trời mọc và lúc hoàng hôn.
- B.
Chủ yếu hoạt động vào ban ngày.
- C.
Có loài ưa hoạt động vào ban ngày, có loài ưa hoạt động vào ban đêm, có loài hoạt động vào lúc hoàng hôn hay bình minh.
- D.
Chủ yếu hoạt động lúc hoàng hôn hoặc khi trời tối.
Vì sao những cây ở bìa rừng thường mọc nghiêng và tán cây lệch về phía có nhiều ánh sáng?
- A.
Do tác động của gió từ một phía.
- B.
Do cây nhận được nhiều ánh sáng.
- C.
Cây nhận ánh sáng không đều từ các phía.
- D.
Do số lượng cây trong rừng tăng, lấn át cây ở bìa rừng.
Ứng dụng sự thích nghi của cây trồng đối với nhân tố ánh sáng, người ta trồng xen các loại cây theo trình tự sau:
- A.
Cây ưa bóng trồng trước, cây ưa sáng trồng sau.
- B.
Trồng đồng thời nhiều loại cây.
- C.
Cây ưa sáng trồng trước, cây ưa bóng trồng sau.
- D.
Tuỳ theo mùa mà trồng cây ưa sáng hoặc cây ưa bóng trước.
Những cây gỗ cao, sống chen chúc, tán lá hẹp phân bố chủ yếu ở:
- A.
Thảo nguyên.
- B.
Rừng ôn đới.
- C.
Rừng mưa nhiệt đới.
- D.
Hoang mạc.
Tầng Cutin dày trên bề mặt lá của các cây xanh sống ở vùng nhiệt đới có tác dụng gì?
- A.
Hạn chế sự thoát hơi nước khi nhiệt độ không khí lên cao.
- B.
Hạn chế ảnh hưởng có hại của tia cực tím với các tế bào lá.
- C.
Tạo ra lớp cách nhiệt bảo vệ lá cây.
- D.
Tăng sự thoát hơi nước khi nhiệt độ không khí lên cao.
Về mùa đông giá lạnh, các cây xanh ở vùng ôn đới thường rụng nhiều lá có tác dụng gì?
- A.
Tăng diện tích tiếp xúc với không khí lạnh và giảm sự thoát hơi nước.
- B.
Làm giảm diện tích tiếp xúc với không khí lạnh.
- C.
Giảm diện tích tiếp xúc với không khí lạnh và giảm sự thoát hơi nước.
- D.
Hạn sự thoát hơi nước.
Với các cây xanh sống ở vùng nhiệt đới, chồi cây có các vảy mỏng bao bọc, thân và rễ cây có các lớp bần dày. Những đặc điểm này có tác dụng gì?
- A.
Hạn chế sự thoát hơi nước khi nhiệt độ không khí cao.
- B.
Tạo ra lớp cách nhiệt bảo vệ cây.
- C.
Hạn chế ảnh hưởng có hại của tia cực tím với các tế bào lá.
- D.
Giảm diện tích tiếp xúc với không khí lạnh.
Quá trình quang hợp của cây chỉ có thể diễn ra bình thường ở nhiệt độ môi trường nào?
- A.
0⁰- 40⁰.
- B.
10⁰- 40⁰.
- C.
20⁰- 30⁰.
- D.
25⁰-35⁰.
Ở nhiệt độ quá cao (cao hơn 40⁰C) hay quá thấp (0⁰C) các hoạt động sống của hầu hết các loại cây xanh diễn ra như thế nào?
- A.
Các hạt diệp lục được hình thành nhiều.
- B.
Quang hợp tăng – hô hấp tăng.
- C.
Quang hợp giảm.– hô hấp tăng.
- D.
Quang hợp giảm thiểu và ngưng trệ, hô hấp ngưng trệ.
Đặc điểm cấu tạo của động vật vùng lạnh có ý nghĩa giúp chúng giữ nhiệt cho cơ thể chống rét là:
- A.
Có chi dài hơn.
- B.
Cơ thể có lông dày và dài hơn ( ở thú có lông).
- C.
Chân có móng rộng.
- D.
Đệm thịt dưới chân dày.
Ở động vật hằng nhiệt thì nhiệt độ cơ thể như thế nào?
- A.
Nhiệt độ cơ thể không phụ thuộc vào nhiệt độ môi trường.
- B.
Nhiệt độ cơ thể phụ thuộc vào nhiệt độ môi trường.
- C.
Nhiệt độ cơ thể thay đổi ngược với nhiệt độ môi trường.
- D.
Nhiệt độ cơ thể tăng hay giảm theo nhiệt độ môi trường.
Ở động vật biến nhiệt thì nhiệt độ cơ thể như thế nào?
- A.
Nhiệt độ cơ thể không phụ thuộc vào nhiệt độ môi trường.
- B.
Nhiệt độ cơ thể phụ thuộc vào nhiệt độ môi trường.
- C.
Nhiệt độ cơ thể thay đổi không theo sự tăng hay giảm nhiệt độ môi trường.
- D.
Nhiệt độ cơ thể thay đổi ngược với nhiệt độ môi trường.
Những cây sống ở nơi khô hạn thường có những đặc điểm thích nghi nào?
- A.
Lá biến thành gai, lá có phiến mỏng
- B.
Lá và thân cây tiêu giảm
- C.
Cơ thể mọng nước, bản lá rộng
- D.
Hoặc cơ thể mọng nước hoặc lá tiêu giảm hoặc lá biến thành gai
Phiến lá của cây ưa ẩm, ưa sáng khác với cây ưa ẩm, chịu bóng ở điểm nào?
- A.
Phiến lá mỏng, bản lá rộng, mô giậu kém phát triển, màu xanh sẫm.
- B.
Phiến lá to, màu xanh sẫm, mô giậu kém phát triển.
- C.
Phiến lá hẹp, màu xanh nhạt, mô giậu phát triển.
- D.
Phiến lá nhỏ, mỏng, lỗ khí có ở hai mặt lá, mô giậu ít phát triển.
Phiến lá của cây ưa ẩm, chịu bóng khác với cây ưa ẩm, ưa sáng ở điểm nào?
- A.
Phiến lá hẹp, màu xanh nhạt, mô giậu phát triển.
- B.
Phiến lá dày, có nhiều tế bào kích thước lớn chứa nước.
- C.
Phiến lá hẹp, lá có lớp lông cách nhiệt.
- D.
Phiến lá mỏng, rộng bản, mô giậu ít phát triển.
Nhóm sinh vật nào sau đây có khả năng chịu đựng cao với sự thay đổi nhiệt độ của môi trường?
- A.
Nhóm sinh vật hằng nhiệt.
- B.
Nhóm sinh vật biến nhiệt.
- C.
Nhóm sinh vật ở nước.
- D.
Nhóm sinh vật ở cạn.
Nhân tố nhiệt độ ảnh hưởng như thế nào lên đời sống thực vật?
- A.
đến sự biến dạng của cây có rễ thở ở vùng ngập nước .
- B.
đến cấu tạo của rễ
- C.
đến sự dài ra của thân
- D.
đến hình thái, cấu tạo, hoạt động sinh lý và sự phân bố của thực vật.
Giải thích nào về hiện tượng cây ở sa mạc có lá biến thành gai là đúng:
- A.
Cây ở sa mạc có lá biến thành gai giúp cho chúng chống chịu với gió bão.
- B.
Cây ở sa mạc có lá biến thành gai giúp cho chúng bảo vệ được khỏi con người phá hoại.
- C.
Cây ở sa mạc có lá biến thành gai giúp cho chúng giảm sự thoát hơi nước trong điều kiện khô hạn của sa mạc.
- D.
Cây ở sa mạc có lá biến thành gai giúp cây hạn chế tác động của ánh sáng.
Nhóm sinh vật nào dưới đây được xếp vào nhóm động vật hằng nhiệt?
- A.
Cá sấu, thỏ, ếch, dơi
- B.
Bồ câu, cá rô phi, cá chép, chó sói
- C.
Cá rô phi, cá chép, ếch, cá sấu
- D.
Bồ câu, chó sói, thỏ, dơi
Nhóm sinh vật nào dưới đây được xếp vào nhóm động vật biến nhiệt?
- A.
Cá rô phi, cá chép, ếch, cá sấu.
- B.
Cá sấu, thỏ, ếch, dơi.
- C.
Bồ câu, mèo, thỏ, dơi.
- D.
Bồ câu, cá rô phi, cá chép, mèo.
Nhóm sinh vật nào dưới đây được xếp vào nhóm thực vật chịu hạn?
- A.
Cây rau mác, cây xương rồng, cây phi lao.
- B.
Cây thuốc bỏng, cây thông, cây rau bợ.
- C.
Cây xương rồng, cây thuốc bỏng, cây thông, cây phi lao.
- D.
Cây xương rồng, cây phi lao, cây rau bợ, cây rau mác.
Nhóm sinh vật nào sau đây toàn là động vật ưa khô?
- A.
Ếch, ốc sên, lạc đà.
- B.
Ốc sên, giun đất, thằn lằn.
- C.
Giun đất, ếch, ốc sên.
- D.
Lạc đà, thằn lằn, kỳ nhông.
Nhóm sinh vật nào sau đây toàn là động vật ưa ẩm?
- A.
Ếch, ốc sên, giun đất.
- B.
Ếch, lạc đà, giun đất.
- C.
Lạc đà, thằn lằn, kỳ đà.
- D.
Ốc sên, thằn lằn, giun đất.
Quan hệ giữa hai loài sinh vật, trong đó một bên có lợi còn bên kia không có lợi và cũng không có hại là mối quan hệ?
- A.
Ký sinh.
- B.
Cạnh tranh.
- C.
Hội sinh.
- D.
Cộng sinh.
Các sinh vật khác loài tranh giành nhau thức ăn, nơi ở và các điều kiện sống khác của môi trường là đặc điểm của mối quan hệ khác loài nào sau đây?
- A.
Cộng sinh.
- B.
Hội sinh.
- C.
Cạnh tranh.
- D.
Kí sinh.
Sinh vật sống nhờ trên cơ thể của sinh vật khác, lấy chất dinh dưỡng và máu từ cơ thể vật chủ là đặc điểm của mối quan hệ khác loài nào sau đây?
- A.
Sinh vật ăn sinh vật khác.
- B.
Hội sinh.
- C.
Cạnh tranh.
- D.
Kí sinh.
Các sinh vật cùng loài có quan hệ với nhau như thế nào?
- A.
Cộng sinh và cạnh tranh.
- B.
Hội sinh và cạnh tranh.
- C.
Hỗ trợ và cạnh tranh.
- D.
Kí sinh, nửa kí sinh.
Động vật ăn thịt con mồi, động vật ăn thực vật và thực vật bắt sâu bọ thuộc quan hệ khác loài nào sau đây?
- A.
Cộng sinh.
- B.
Sinh vật ăn sinh vật khác.
- C.
Cạnh tranh.
- D.
Kí sinh.
Quan hệ giữa các cá thể trong hiện tượng “tự tỉa” ở thực vật là mối quan hệ gì?
- A.
Cạnh tranh .
- B.
Sinh vật ăn sinh vật khác.
- C.
Hội sinh.
- D.
Cộng sinh.
Rận và bét sống bám trên da trâu, bò. Rận, bét với trâu, bò có mối quan hệ theo kiểu nào dưới đây?
- A.
Hội sinh.
- B.
Kí sinh.
- C.
Sinh vật ăn sinh vật khác.
- D.
Cạnh tranh.
Địa y sống bám trên cành cây. Giữa địa y và cây có mối quan hệ theo kiểu nào dưới đây?
- A.
Hội sinh.
- B.
Cộng sinh.
- C.
Kí sinh.
- D.
Nửa kí sinh.
Khi có gió bão, thực vật sống thành nhóm có lợi gì so với sống riêng rẽ?
- A.
Làm tăng thêm sức thổi của gió.
- B.
Làm tăng thêm sự xói mòn của đất.
- C.
Làm cho tốc độ gió thổi dừng lại, cây không bị đổ.
- D.
Giảm bớt sức thổi của gió, hạn chế sự đổ của cây.
Các cá thể cùng loài sống với nhau thành một nhóm trong cùng một khu vực có thể cạnh tranh nhau gay gắt, dẫn tới một số cá thể có thể tách ra khỏi nhóm trong hoàn cảnh nào dưới đây?
- A.
Khi môi trường cạn kiệt nguồn thức ăn, nơi ở quá chật chội.
- B.
Khi gặp kẻ thù xâm lấn lãnh địa.
- C.
Khi có gió bão.
- D.
Khi có dịch bệnh.
Điều kiện nào dưới đây phù hợp với quan hệ hỗ trợ?
- A.
Số lượng cá thể cao.
- B.
Môi trường sống ấm áp.
- C.
Khả năng sinh sản giảm.
- D.
Diện tích chỗ ở hợp lí, nguồn sống đầy đủ.
Xem đáp án và làm bài trực tuyến tại grade.vn/de-thi/sinh-hoc-9-400-cau-trac-nghiem-sinh-hoc-9-ca-nam-phan-4-7-10758