Trong hộp thoại in, chọn Lưu thành PDF ở mục Máy in.
Sinh học 9 — 400 câu trắc nghiệm sinh học 9 cả năm (Phần 2/7)
Khoa học tự nhiên
Để tăng sinh khối ở nấm men và vi khuẩn, trong chọn giống vi sinh vật, người ta chọn: (chươngVI / bài 33/ mức độ 3)
- A.
Các thể đột biến giảm sức sống so với dạng ban đầu
- B.
Các thể đột biến rút ngắn thời gian sinh trưởng
- C.
Các thể đột biến tạo ra các chất có hoạt tính cao
- D.
Các thể đột biến sinh trưởng mạnh
Tác nhân nào dưới đây thường được dùng để tạo thể đa bội? (chươngVI / bài 33/ mức độ 1)
- A.
Etyl mêtan sunphônat (EMS)
- B.
Nitrôzô mêtyl urê (NMU)
- C.
Cônsixin
- D.
Nitrôzô êtyl urê (NEU)
Tại sao cônsixin có thể tạo ra thể đa bội? (chươngVI / bài 33/ mức độ 3)
- A.
Cônsixin cản trở sự hình thành thoi phân bào làm cho toàn bộ nhiễm sắc thể không phân li .
- B.
Cônsixin kích thích sự nhân đôi của các nhiễm sắc thể và tạo ra tế bào đa bội
- C.
Cônsixin kích thích sự hợp nhất của 2 tế bào lưỡng bội và tạo ra tế bào đa bội
- D.
Cônsixin gây đứt một số sợi thoi phân bào làm cho một số cặp nhiễm sắc thể không phân li và tạo ra tế bào đa bội
Người ta đã tạo được chủng nấm Pênixilin có hoạt tính cao hơn 200 lần so với dạng ban đầu , nhờ chọn lọc các thể đột biến theo hướng nào dưới đây? (chươngVI / bài 33/ mức độ 3)
- A.
Chọn các thể đột biến tạo ra chất có hoạt tính sinh học cao
- B.
Chọn các thể đột biến rút ngắn thời gian sinh trưởng
- C.
Các thể đột biến bị giảm sức sống
- D.
Các thể đột biến sinh trưởng mạnh
Đột biến nào sau đây không được con người sử dụng trong chọn giống cây trồng? (chươngVI/ bài 33/ mức độ 1)
- A.
Đột biến có thời gian sinh trưởng rút ngắn, cho năng suất và chất lượng sản phẩm cao
- B.
Đột biến có khả năng kháng được nhiều loại sâu bệnh
- C.
Đột biến có khả năng chống chịu tốt với các điều kiện bất lợi của môi trường
- D.
Đột biến có sức sống giảm
Trong các tác nhân vật lí tác nhân nào không sử dụng gây đột biến nhân tạo? (chươngVI/ bài 33/ mức độ 1)
- A.
Các tia phóng xạ
- B.
Tia tử ngoại
- C.
Tia hồng ngoại
- D.
Sốc nhiệt
Sốc nhiệt là gì? (chươngVI/ bài 33/ mức độ 1)
- A.
Là nhiệt độ môi trường tăng lên một cách đột ngột
- B.
Là nhiệt độ môi trường giảm đi một cách đột ngột
- C.
Là sự tăng hoặc giảm nhiệt độ môi trường một cách đột ngột
- D.
Là sự thay đổi nhiệt độ của môi trường không đáng kể
Người ta có thể sử dụng tác nhân hóa học để gây đột biến nhân tạo ở vật nuôi bằng cách : (chươngVI / bài 33/ mức độ 3)
- A.
Dùng hóa chất với nồng độ thích hợp tác động lên các tế bào gan
- B.
Dùng hóa chất với nồng độ thích hợp tác động lên các tế bào não
- C.
Dùng hóa chất với nồng độ thích hợp tác động lên các tế bào máu
- D.
Dùng hóa chất với nồng độ thích hợp tác động lên tinh hoàn và buồng trứng
Đối với vật nuôi, phương pháp chọn giống đột biến chỉ được sử dụng hạn chế với một số nhóm động vật bậc thấp, khó áp dụng với nhóm động vật bậc cao là vì: (chươngVI/ bài 33/ mức độ 3 )
- A.
Do cơ quan sinh sản nằm sâu trong cơ thể, dễ chết sinh vật khi xử lí bằng tác nhân lí hóa học
- B.
Do không có tác nhân gây đột biến đối với động vật bậc cao
- C.
Do rất tốn kém
- D.
Do động vật bậc cao có sức sống mãnh liệt nên không bị ảnh hưởng của các tác nhân gây đột biến
Nguyên nhân của hiện tượng thoái hóa giống ở cây giao phấn là:
- A.
Do giao phấn xảy ra ngẫu nhiên giữa các loài thực vật
- B.
Do lai khác thứ
- C.
Do tự thụ phấn bắt buộc
- D.
Do lai giữa các dòng thuần có kiểu gen khác nhau
Tự thụ phấn là hiện tượng thụ phấn xảy ra giữa:
- A.
Hoa đực và hoa cái của các cây khác nhau
- B.
Hoa đực và hoa cái của các cây khác nhau và mang kiểu gen khác nhau
- C.
Hoa đực và hoa cái trên cùng một cây
- D.
Hoa đực và hoa cái của các cây khác nhau nhưng mang kiểu gen giống nhau
Nguyên nhân của hiện tượng thoái hóa giống ở động vật là:
- A.
Do giao phối xảy ra ngẫu nhiên giữa các loài động vật
- B.
Do giao phối gần
- C.
Do lai giữa các dòng thuần có kiểu gen khác nhau
- D.
Do lai phân tích
Giao phối cận huyết là:
- A.
Giao phối giữa các cá thể khác bố mẹ
- B.
Lai giữa các cây có cùng kiểu gen
- C.
Giao phối giữa các cá thể có kiểu gen khác nhau
- D.
Giao phối giữa các cá thể có cùng bố mẹ hoặc giao phối giữa con cái với bố hoặc mẹ chúng
Khi tự thụ phấn bắt buộc ở cây giao phấn, thế hệ sau thường xuất hiện hiện tượng:
- A.
Có khả năng chống chịu tốt với điều kiện của môi trường
- B.
Cho năng suất cao hơn thế hệ trước
- C.
Sinh trưởng và phát triển chậm, bộc lộ những tính trạng xấu
- D.
Sinh trưởng và phát triển nhanh, bộc lộ những tính trạng tốt
Biểu hiện của hiện tượng thoái hóa giống là:
- A.
Con lai có sức sống cao hơn bố mẹ
- B.
Con lai sinh trưởng mạnh hơn bố mẹ
- C.
Năng suất thu hoạch luôn tăng lên
- D.
Con lai có sức sống kém dần
Trong chọn giống cây trồng, người ta không dùng phương pháp tự thụ phấn để:
- A.
Duy trì một số tính trạng mong muốn
- B.
Tạo dòng thuần
- C.
Tạo ưu thế lai
- D.
Chuẩn bị cho việc tạo ưu thế lai
Giao phối gần và tự thụ phấn qua nhiều thế hệ có thể dẫn đến hiện tượng thoái hóa giống là do:
- A.
Tạo ra các cặp gen lặn đồng hợp gây hại
- B.
Tập trung những gen trội có hại cho thế hệ sau
- C.
Xuất hiện hiện tượng đột biến gen và đột biến nhiễm sắc thể
- D.
Tạo ra các gen lặn có hại bị gen trội át chế
Qua các thế hệ tự thụ phấn bắt buộc ở cây giao phấn hoặc giao phối gần ở động vật thì :
- A.
Tỉ lệ thể đồng hợp và thể dị hợp không đổi
- B.
Tỉ lệ thể đồng hợp giảm và thể dị hợp tăng
- C.
Tỉ lệ thể đồng hợp tăng và thể dị hợp giảm
- D.
Tỉ lệ thể đồng hợp tăng và thể dị hợp không đổi
Tự thụ phấn bắt buộc và giao phối gần gây ra hiện tượng thoái hóa nhưng vẫn được sử dụng trong chọn giống vì :
- A.
Để củng cố và duy trì một số tính trạng mong muốn, tạo dòng thuần
- B.
Tao ra giống mới để góp phần phát triển chăn nuôi và trồng trọt
- C.
Là một biện pháp quan trọng không thể thiếu trong chăn nuôi, trồng trọt
- D.
Tạo ra nhiều biến dị và tổ hợp đột biến mới
Đặc điểm nào sau đây không phải là mục đích của việc ứng dụng tự thụ phấn và giao phối
gần vào chọn giống và sản xuất:
- A.
Tạo ra dòng thuần dùng để làm giống
- B.
Tập hợp các đặc tính quý vào chọn giống và sản xuất
- C.
Củng cố và duy trì một số tính trạng mong muốn
- D.
Phát hiện và loại bỏ những gen xấu ra khỏi quần thể
Tại sao ở một số loài thực vật tự thụ phấn nghiêm ngặt và ở động vật thường xuyên giao phối gần không bị thoái hóa?
- A.
Vì chúng có những gen đặc biệt có khả năng kìm hãm tác hại của những cặp gen lặn gây hại
- B.
Vì hiện tại chúng đang mang những cặp gen đồng hợp không gây hại cho chúng
- C.
Vì chúng có những gen gây hại đã làm mất khả năng hình thành hợp tử
- D.
Vì chúng là những loài sinh vật đặc biệt không chịu sự chi phối của các qui luật di truyền
Trường hợp nào sau đây hiện tượng thoái hóa giống xảy ra?
- A.
Cà chua tự thụ phấn liên tục qua nhiều thế hệ
- B.
Đậu Hà Lan tự thụ phấn liên tục qua nhiều thế hệ
- C.
Ngô tự thụ phấn liên tục qua nhiều thế hệ
- D.
Chim bồ câu thường xuyên giao phối gần
Nếu ở thế hệ xuất phát P có kiểu gen 100% Aa , trải qua 3 thế hệ tự thụ phấn thì tỉ lệ đồng
hợp ở thế hệ con thứ 3 (F₃) là:
- A.
87,5%
- B.
75%
- C.
25%
- D.
18,75%
Nếu ở thế hệ xuất phát P có kiểu gen 100% Aa, phải trải qua 2 thế hệ tự thụ phấn thì tỉ lệ của thể dị hợp còn lại ở thế hệ con lai F₂ là:
- A.
12,5%
- B.
25%
- C.
50%
- D.
75%
Ưu thế lai biểu hiện rõ nhất khi thực hiện phép lai giữa:
- A.
Các cá thể khác loài
- B.
Các dòng thuần có kiểu gen khác nhau
- C.
Các cá thể được sinh ra từ một cặp bố mẹ
- D.
Hoa đực và hoa cái trên cùng một cây
Khi thực hiện lai giữa các dòng thuần mang kiểu gen khác nhau thì ưu thế lai thể hiện rõ nhất ở thế hệ con lai:
- A.
Thứ 1
- B.
Thứ 2
- C.
Thứ 3
- D.
Mọi thế hệ
Lai kinh tế là:
- A.
Cho vật nuôi giao phối cận huyết qua một, hai thế hệ rồi dùng con lai làm sản phẩm
- B.
Lai giữa 2 loài khác nhau rồi dùng con lai làm giống
- C.
Lai giữa 2 dòng thuần khác nhau rồi dùng con lai làm giống
- D.
Lai giữa 2 dòng thuần khác nhau rồi dùng con lai làm sản phẩm
Để tạo ưu thế lai ở cây trồng người ta dùng phương pháp chủ yếu nào sau đây?
- A.
Tự thụ phấn
- B.
Cho cây F₁ lai với cây P
- C.
Lai khác dòng
- D.
Lai phân tích
Ưu thế lai biểu hiện như thế nào qua các thế hệ :
- A.
Biểu hiện cao nhất ở thế hệ P, sau đó giảm dần qua các thế hệ .
- B.
Biểu hiện cao nhất ở thế hệ F₁, sau đó giảm dần qua các thế hệ .
- C.
Biểu hiện cao nhất ở thế hệ F₂, sau đó giảm dần qua các thế hệ.
- D.
Biểu hiện cao nhất ở thế hệ F₁, sau đó tăng dần qua các thế hệ .
Để tạo ưu thế lai, khâu quan trọng đầu tiên là:
- A.
Lai khác dòng
- B.
Lai kinh tế
- C.
Lai phân tích
- D.
Tạo ra các dòng thuần
Ngày nay, nhờ kĩ thuật giữ tinh đông lạnh, thụ tinh nhân tạo và kĩ thuật kích thích nhiều
trứng rụng một lúc để thụ tinh, việc tạo con lai kinh tế có nhiều thuận lợi đối với các vật nuôi
nào sau đây?
- A.
Bò và lợn
- B.
Gà và lợn
- C.
Vịt và cá
- D.
Bò và vịt
Muốn duy trì ưu thế lai trong trồng trọt phải dùng phương pháp nào?
- A.
Cho con lai F₁ lai hữu tính với nhau
- B.
Nhân giống vô tính bằng giâm, chiết, ghép…
- C.
Lai kinh tế giữa 2 dòng thuần khác nhau
- D.
Cho F₁ lai với P
Tại sao ở nước ta hiện nay phổ biến là dùng con cái thuộc giống trong nước, con đực cao
sản thuộc giống nhập nội để lai kinh tế?
- A.
Vì muốn tạo được con lai F₁ cần có nhiều con cái hơn con đực, nên để giảm kinh phí ta chỉ nhập con đực
- B.
Vì như vậy tạo được nhiều con lai F₁ hơn
- C.
Vì như vậy con lai sẽ có khả năng thích nghi với điều kiện khí hậu, chăn nuôi giống mẹ và sức tăng sản giống bố
- D.
Vì như vậy sẽ giảm kinh phí và con lai có sức tăng sản giống bố
Phép lai nào dưới đây gọi là lai kinh tế?
- A.
Lai ngô Việt Nam với ngô Mêhicô
- B.
Lai lúa Việt Nam với lúa Trung Quốc
- C.
Lai cà chua hồng Việt Nam với cà chua Ba Lan trắng
- D.
Lai bò vàng Thanh Hóa với bò Hôn sten Hà Lan
Tại sao khi lai 2 dòng thuần, ưu thế lai biểu hiện rõ nhất ở F1?
- A.
Vì hầu hết các cặp gen ở cơ thể lai F₁ đều ở trạng thái dị hợp
- B.
Vì hầu hết các cặp gen ở cơ thể lai F₁ đều ở trạng thái đồng hợp trội
- C.
Vì hầu hết các cặp gen ở cơ thể lai F₁ đều ở trạng thái đồng hợp lặn
- D.
Vì hầu hết các cặp gen ở cơ thể lai F₁ đều ở trạng thái đồng hợp trội và đồng hợp lặn
Tại sao ưu thế lai biểu hiện rõ nhất ở F₁, còn sau đó giảm dần qua các thế hệ?
- A.
Vì các thế hệ sau, tỉ lệ các tổ hợp đồng hợp trội giảm dần và không được biểu hiện
- B.
Vì các thế hệ sau, tỉ lệ các tổ hợp đồng hợp trội biểu hiện các đặc tính xấu
- C.
Vì các thế hệ sau, tỉ lệ dị hợp giảm dần, đồng hợp lặn tăng dần và biểu hiện các đặc tính xấu
- D.
Vì các thế hệ sau, tỉ lệ dị hợp giảm dần, đồng hợp trội tăng dần và biểu hiện các đặc tính xấu
Trong chăn nuôi, người ta giữ lại con đực tốt làm giống cho đàn của nó là đúng hay sai, tại sao?
- A.
Đúng, vì con giống đã được chọn lọc
- B.
Đúng, vì tạo được dòng thuần chủng nhằm giữ được vốn gen tốt
- C.
Sai, vì đây là giao phối gần có thể gây thoái hóa giống
- D.
Sai, vì trong đàn có ít con nên không chọn được con giống tốt
Vai trò của chọn lọc trong chọn giống là:
- A.
Làm nâng cao năng suất và chất lượng của vật nuôi, cây trồng
- B.
Tạo ra giống mới góp phần phát triển chăn nuôi, trồng trọt
- C.
Phục hồi các giống đã thoái hóa, tạo ra giống mới hoặc cải tạo giống cũ
- D.
Là một biện pháp quan trọng đầu tiên không thể thiếu trong sản xuất nông nghiệp
Ưu điểm của phương pháp chọn lọc hàng loạt là:
- A.
Ứng dụng có hiệu quả trên tất cả các đối tượng vật nuôi, cây trồng
- B.
Nhanh tạo ra kết quả và kết quả luôn ổn định
- C.
Đơn giản, dễ làm, ít tốn kém, có thể áp dụng rộng rãi
- D.
Chỉ áp dụng một lần trên mọi đối tượng sinh vật
Kết quả của chọn lọc hàng loạt là:
- A.
Kết quả nhanh ở thời gian đầu, nâng sức sản xuất đến mức độ nào đó rồi dừng lại
- B.
Kết quả luôn cao và ổn định
- C.
Kết quả nhanh xuất hiện và ổn định
- D.
Kết quả chậm xuất hiện và ổn định
Nhược điểm của phương pháp chọn lọc hàng loạt là:
- A.
Chỉ dựa vào kiểu hình, thiếu kiểm tra kiểu gen
- B.
Không có hiệu quả khi áp dụng trên vật nuôi
- C.
Không có hiệu quả trên cây tự thụ phấn
- D.
Đòi hỏi phải theo dõi công phu và chặt chẽ
Ưu điểm của phương pháp chọn lọc cá thể là:
- A.
Đơn giản, dễ tiến hành và ít tốn kém
- B.
Có thể áp dụng rộng rãi
- C.
Chỉ cần tiến hành một lần đã tạo ra hiệu quả
- D.
Kết hợp được đánh giá kiểu hình với kiểm tra kiểu gen
Xem đáp án và làm bài trực tuyến tại grade.vn/de-thi/sinh-hoc-9-400-cau-trac-nghiem-sinh-hoc-9-ca-nam-phan-2-7-10756