Trong hộp thoại in, chọn Lưu thành PDF ở mục Máy in.
Sinh học 9 — 400 câu trắc nghiệm sinh học 9 cả năm (Phần 1/7)
Khoa học tự nhiên
Phát biểu nào sau đây là không đúng với chức năng của di truyền y học tư vấn? (chương V/ bài 30/ mức độ 1)
- A.
Chẩn đoán.
- B.
Cung cấp thông tin.
- C.
Cho lời khuyên quan đến các bệnh và tật di truyền.
- D.
Điều trị các tật, bệnh di truyền.
Những người có quan hệ huyết thống trong vòng mấy đời thì không được kết hôn với nhau? (chương V/ bài 30/ mức độ 1)
- A.
3 đời .
- B.
4 đời .
- C.
5 đời.
- D.
6 đời.
Ở lứa tuổi nào sau đây phụ nữ không nên sinh con? (chương V/ bài 30/ mức độ 1)
- A.
24.
- B.
28.
- C.
34.
- D.
Trên 35.
Nguyên nhân chủ yếu gây ra ô nhiễm môi trường, làm tăng số người mắc bệnh, tật di truyền là do: (chương V/ bài 30/ mức độ 3)
- A.
Khói thải ra từ các khu công nghiệp.
- B.
Sự tàn phá các khu rừng phòng hộ do con người gây ra.
- C.
Các chất phóng xạ và hóa chất có trong tự nhiên hoặc do con người tạo ra.
- D.
Nguồn lây lan các dịch bệnh.
Bệnh bạch tạng do một gen lặn quy định. Một cặp vợ chồng có màu da bình thường và đều có kiểu gen dị hợp thì tỉ lệ phần trăm con của họ mắc bệnh bạch tạng là: (chương V/ bài 30/ mức độ 3)
- A.
25%.
- B.
50%.
- C.
75%.
- D.
100%.
Ngành di truyền y học có chức năng chẩn đoán, cung cấp thông tin và cho lời khuyên liên quan đến các bệnh và tật di truyền được gọi là gì? (chương V/ bài 30/ mức độ 1)
- A.
Di truyền học sức khỏe.
- B.
Di truyền học hôn nhân và kế hoạch hóa gia đình……..
- C.
Di truyền y học tư vấn.
- D.
Di truyền học tương lai nhân loại.
Những trường hợp nào sau đây không phải là nguyên nhân gây ra các bệnh, tật di truyền ở người?
(chương V/ bài 30/ mức độ 1)
- A.
Do kết hôn gần trong phạm vi 3 đời
- B.
Người phụ nữ trên 35 tuổi còn sinh đẻ
- C.
Do ăn uống thiếu chất
- D.
Sống ở môi trường bị ô nhiễm nặng do phóng xạ, hóa chất
Tại sao phụ nữ không nên sinh con ở độ tuổi ngoài 35? (chương V/ bài 30/ mức độ 2)
- A.
Phụ nữ sinh con ngoài tuổi 35 thì đứa con dễ mắc bệnh, tật di truyền
- B.
Khi con lớn bố mẹ đã già không đủ sức lực đầu tư cho con phát triển tốt
- C.
Chăm sóc con nhỏ ở người đứng tuổi không phù hợp về thể lực và sức chịu đựng
- D.
Phụ nữ sinh con ngoài tuổi 35 thì 100% con sinh ra mắc bệnh , tật di truyền
Hãy chọn câu sai trong các câu sau: Tại sao không nên kết hôn gần? (chương V/ bài 30/ mức độ 1)
- A.
Vì làm suy thoái nòi giống
- B.
Vì làm các đột biến lặn có hại dễ biểu hiện ra kiểu hình .
- C.
Vì vi phạm Luật Hôn nhân gia đình
- D.
Vì dễ gây ra chứng vô sinh ở nữ
Điều nào sau đây là không đúng cho cơ sở di truyền của luật hôn nhân gia đình? (chương V/ bài 30/ mức độ 2)
- A.
Nên sinh con ở độ tuổi 20 24 để đảm bảo học tập và công tác tốt và giảm thiểu tỉ lệ trẻ sơ sinh mắc bệnh Đao
- B.
Nếu người có quan hệ huyết thống trong vòng 3 đời lấy nhau thì khả năng dị tật ở con cái học tăng lên rõ rệt và dẫn đến suy thoái nòi giống
- C.
Do tỉ lệ nam / nữ ở tuổi 18 – 35 là 1 : 1 nên mỗi người chỉ được lấy một vợ (hay một chồng)
- D.
Nếu một nam lấy nhiều vợ hay một nữ lấy nhiều chồng sẽ dẫn đến mất cân bằng trong xã hội
Di truyền y học tư vấn có chức năng gì? (chương V/ bài 30/ mức độ 1)
- A.
Giúp y học chẩn đoán, phát hiện bệnh di truyền, tìm ra nguyên nhân, từ đó đề ra cách phòng và chữa bệnh.
- B.
Giúp y học khắc phục những hậu quả của các bệnh, tật di truyền
- C.
Chẩn đoán, cung cấp thông tin và cho lời khuyên liên quan đến bệnh và tật di truyền
- D.
Mở phòng tư vấn về Luật Hôn nhân và gia đình
Chọn từ phù hợp trong số những từ cho sẵn để điền vào chỗ trống trong câu: “Di truyền học đã chỉ rõ hậu quả của việc kết hôn gần làm cho các đột biến …… có hại được biểu hiện trên cơ thể đồng hợp”. (chương V/ bài 30/ mức độ 2)
- A.
Lặn
- B.
Trội
- C.
Chậm
- D.
Nhanh
Công nghệ tế bào là ngành kĩ thuật về: (chương VI / bài 31/ mức độ 2)
- A.
Quy trình ứng dụng di truyền học vào trong tế bào.
- B.
Quy trình sản xuất để tạo ra cơ quan hoàn chỉnh.
- C.
Quy trình nuôi cấy tế bào hoặc mô để tạo ra cơ quan hoặc cơ thể hoàn chỉnh.
- D.
Duy trì sản xuất cây trồng hoàn chỉnh.
Trong công đoạn của công nghệ tế bào, người ta tách tế bào hoặc mô từ cơ thể rồi mang nuôi cấy trong môi trường nhân tạo để tạo: (chương VI / bài 31/ mức độ 1)
- A.
Cơ thể hoàn chỉnh.
- B.
Mô sẹo.
- C.
Cơ quan hoàn chỉnh.
- D.
Mô hoàn chỉnh.
Để có đủ cây trồng trong một thời gian ngắn đáp ứng yêu cầu sản xuất, người ta tách bộ phận nào của cây để nuôi cấy trên môi trường dinh dưỡng đặt trong ống nghiệm? (chương VI/ bài 31/mức độ1)
- A.
Mô.
- B.
Tế bào rễ.
- C.
Mô phân sinh.
- D.
Mô sẹo và tế bào rễ.
Trong công nghệ tế bào, người ta dùng tác nhân nào để kích thích mô sẹo phân hóa thành cơ quan hoặc cơ thể hoàn chính? (chương VI / bài 31/ mức độ 1)
- A.
Tia tử ngoại.
- B.
Tia X.
- C.
Xung điện.
- D.
Hoocmôn sinh trưởng.
Hãy chọn câu sai trong các câu: Ý nghĩa của việc ứng dụng nhân giống vô tính trong ống nghiệm ở cây trồng là gì? (chương VI / bài 31/ mức độ 2)
- A.
Giúp nhân nhanh giống cây trồng đáp ứng yêu cầu của sản xuất
- B.
Giúp tạo ra giống có nhiều ưu điểm như sạch nấm bệnh, đồng đều về đặc tính của giống gốc …
- C.
Giúp tạo ra nhiều biến dị tốt
- D.
Giúp bảo tồn một số nguồn gen thực vật quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng
Nhân bản vô tính ở động vật đã có những triển vọng như thế nào? (chương VI /bài 31/ mức độ 3)
- A.
Nhân nhanh nguồn gen động vật quý hiếm có nguy cơ bị tuyệt chủng và nhân nhanh giống vật nuôi nhằm đáp ứng nhu cầu sản xuất
- B.
Tạo ra giống vật nuôi mới có nhiều đặc tính quý
- C.
Tạo ra cơ quan nội tạng từ các tế bào động vật đã được chuyển gen người
- D.
Tạo ra giống có năng suất cao, miễn dịch tốt
Để tăng nhanh số lượng cá thể đáp ứng yêu cầu sản xuất, người ta áp dụng phương pháp nào? (chương VI / bài 31/ mức độ 2)
- A.
Vi nhân giống
- B.
Sinh sản hữu tính
- C.
Gây đột biến dòng tế bào xôma
- D.
Gây đột biến gen
Trong ứng dụng di truyền học, cừu Đôli là sản phẩm của phương pháp: (chương VI / bài 31/ mức độ 3)
- A.
Gây đột biến gen
- B.
Gây đột biến dòng tế bào xôma
- C.
Nhân bản vô tính
- D.
Sinh sản hữu tính
Để nhận được mô non, cơ quan hoặc cơ thể hoàn chỉnh hoàn toàn giống với cơ thể gốc, người ta phải thực hiện : (chương VI / bài 31/ mức độ 1)
- A.
Công nghệ tế bào
- B.
Công nghệ gen
- C.
Công nghệ sinh học
- D.
Kĩ thuật gen
Người ta tách mô phân sinh (từ đỉnh sinh trưởng hoặc từ tế bào lá non) nuôi cấy trong môi trường nào để tạo ra mô sẹo? (chương VI / bài 31/ mức độ 1)
- A.
Môi trường tự nhiên
- B.
Môi trường dinh dưỡng đặc trong ống nghiệm
- C.
Kết hợp môi trường nhân tạo và tự nhiên
- D.
Môi trường dinh dưỡng trong vườn ươm
Hãy chọn phương án sai: Phương pháp vi nhân giống ở cây trồng và nhân bản vô tính ở động vật có nhiều ưu việt hơn so với nhân giống vô tính bằng cách: giâm, chiết, ghép. (chương VI / bài 31/ mức độ 2)
- A.
Ít tốn giống
- B.
Sạch mầm bệnh
- C.
Tạo ra nhiều biến dị tốt
- D.
Nhân nhanh nguồn gen quý hiếm
Trong 8 tháng từ một củ khoai tây đã thu được 2000 triệu mầm giống đủ trồng cho 40 ha. Đây là kết quả ứng dụng của lĩnh vực công nghệ nào? .(chương VI / bài 31/ mức độ 3)
- A.
Công nghệ chuyển gen
- B.
Công nghệ tế bào
- C.
Công nghệ chuyển nhân và chuyển phôi
- D.
Công nghệ sinh học xử lí môi trường
Trong kĩ thuật cấy gen, ADN tái tổ hợp được hình thành bởi: (chươngVI / bài 32/ mức độ2)
- A.
Phân tử ADN của tế bào nhận là plasmit
- B.
Một đoạn ADN của tế bào cho với một đoạn ADN của tế bào nhận là plasmit
- C.
Một đoạn mang gen của tế bào cho với ADN của thể truyền
- D.
Một đoạn ADN mang gen của tế bào cho với ADN tái tổ hợp
Kĩ thuật gen là gì? (chươngVI / bài 32/ mức độ1)
- A.
Kĩ thuật gen là kĩ thuật tạo ra một gen mới.
- B.
Kĩ thuật gen là các thao tác sửa chữa một gen hư hỏng.
- C.
Kĩ thuật gen là các thao tác chuyển một gen từ tế bào nhận sang tế bào khác.
- D.
Kĩ thuật gen là các thao tác tác động lên ADN, để chuyển một đoạn ADN mang một gen hoặc một cụm gen từ tế bào của loài cho sang tế bào của loài nhận nhờ thể truyền
Công nghệ gen là gì? (chươngVI / bài 32/ mức độ1)
- A.
Công nghệ gen là ngành kĩ thuật về quy trình ứng dụng kĩ thuật gen
- B.
Công nghệ gen là ngành kĩ thuật về quy trình tạo các ADN tái tổ hợp
- C.
Công nghệ gen là ngành kĩ thuật về quy trình tạo ra các sinh vật biến đổi gen
- D.
Công nghệ gen là ngành khoa học nghiên cứu về cấu trúc về hoạt động của các gen
Những thành tựu nào dưới đây không phải là kết quả ứng dụng của công nghệ gen? (chươngVI / bài 32/ mức độ 2 )
- A.
Tạo chủng vi sinh vật mới
- B.
Tạo cây trồng biến đổi gen
- C.
Tạo cơ quan nội tạng của người từ các tế bào động vật
- D.
Tạo ra các cơ thể động vật biến đổi gen.
Ngành công nghệ sử dụng các tế bào sống và quá trình sinh học để tạo ra các sản phẩm sinh học cần thiết cho con người là ngành :(chươngVI / bài 32/ mức độ2)
- A.
Công nghệ enzim / prôtêin
- B.
Công nghệ gen
- C.
Công nghệ tế bào thực vật và động vật
- D.
Công nghệ sinh học
Ngành công nghệ nào là công nghệ cao và mang tính quyết định sự thành công của cuộc cách mạng sinh học? (chươngVI / bài 32/ mức độ 2)
- A.
Công nghệ gen
- B.
Công nghệ enzim / prôtêin
- C.
Công nghệ chuyển nhân và phôi
- D.
Công nghệ sinh học xử lí môi trường
Ngành công nghệ nào sản xuất ra các chế phẩm vi sinh dùng trong chăn nuôi, trồng trọt và bảo quản thực phẩm? (chươngVI / bài 32/ mức độ 3)
- A.
Công nghệ enzim / prôtêin
- B.
Công nghệ gen
- C.
Công nghệ tế bào thực vật và động vật
- D.
Công nghệ lên men
Ngành công nghệ nào sản xuất ra các loại axít amin, các chất cảm ứng sinh học và thuốc phát hiện chất độc? (chươngVI / bài 32/ mức độ 3)
- A.
Công nghệ enzim / prôtêin
- B.
Công nghệ sinh học xử lí môi trường
- C.
Công nghệ sinh học y – dược
- D.
Công nghệ tế bào thực vật và động vật
Hoocmôn nào sau đây được dùng để trị bệnh đái tháo đường ở người? (chươngVI / bài 32/ mức độ 1)
- A.
Glucagôn
- B.
Ađrênalin
- C.
Tirôxin
- D.
Insulin
Trong các lĩnh vực sau đây:
I. Tạo các chủng vi sinh vật mới
II. Tạo giống cây trồng biến đổi gen
III. Tạo động vật biến đổi gen
Trong sản xuất và đời sống, công nghệ gen được ứng dụng ở các lĩnh vực nào? (chươngVI / bài 32/ mức độ 1)
- A.
I
- B.
II, III
- C.
I, III
- D.
I, II, III
Mục đích của việc sử dụng kĩ thuật gen là : (chươngVI / bài 32/ mức độ 2)
- A.
Là sử dụng những kiểu gen tốt, ổn định để làm giống
- B.
Để sản xuất ra các sản phẩm hàng hóa trên quy mô công nghiệp.
- C.
Là tập trung các gen trội có lợi vào những cơ thể dùng làm giống
- D.
Là tập trung những gen lạ vào một cơ thể để tạo giống mới
Tại sao công nghệ sinh học đang được ưu tiên phát triển? (chươngVI / bài 32/ mức độ 3)
- A.
Vì giá trị sản lượng của một số sản phẩm công nghệ sinh học đang có vị trí cao trên thị trường thế giới
- B.
Vì công nghệ sinh học dễ thực hiện hơn các công nghệ khác.
- C.
Vì thực hiện công nghệ sinh học ít tốn kém
- D.
Vì thực hiện công nghệ sinh học đơn giản , dễ làm.
Trong ứng dụng kĩ thuật gen. Sản phẩm nào sau đây tạo ra qua ứng dụng lĩnh vực “tạo ra các chủng vi sinh vật mới”: (chươngVI / bài 32/ mức độ 3)
- A.
Hoocmôn insulin chữa bệnh đái tháo đường ở người
- B.
Tạo giống lúa giàu vitamin A
- C.
Sữa bò có mùi sữa người và dễ tiêu hóa, dùng để nuôi trẻ trong vòng 6 tháng tuổi
- D.
Cá trạch có trọng lượng cao
Tia nào sau đây có khả năng xuyên sâu qua các mô? (chươngVI / bài 33/ mức độ 1)
- A.
Tia hồng ngoại, tia X, tia tử ngoại.
- B.
Tia X, tia gamma, tia anpha, tia bêta
- C.
Tia X, tia tử ngoại, tia gamma
- D.
Tia tử ngoại, tia anpha, tia bêta
Tia nào sau đây không có khả năng xuyên sâu qua các mô? (chươngVI / bài 33/ mức độ 1)
- A.
Tia X
- B.
Tia gamma
- C.
Tia tử ngoại
- D.
Tia anpha
Trong chọn giống thực vật loại tia nào sau đây được dùng để xử lí hạt nảy mầm, bầu nhụy, hạt phấn, mô nuôi cấy ? (chươngVI / bài 33/ mức độ 3)
- A.
Tia X, tia gamma, tia anpha, tia bêta
- B.
Tia X, tia tử ngoại, tia gamma, tia anpha
- C.
Tia hồng ngoại, tia X, tia tử ngoại, tia gamma
- D.
Tia tử ngoại, tia gamma, tia anpha, tia bêta
Trong chọn giống bằng cách gây đột biến nhân tạo, loại tia nào được dùng để xử lí vi sinh vật, bào tử và hạt phấn? (chươngVI / bài 33/ mức độ 1)
- A.
Tia hồng ngoại
- B.
Tia X
- C.
Tia tử ngoại
- D.
Tia bêta
Biện pháp nào sau đây không được thực hiện khi xử lí đột biến bằng các tác nhân hóa học? (chươngVI / bài 33/ mức độ 2)
- A.
Que cuốn bông tẩm hóa chất đặt vào đỉnh sinh trưởng của thân và cành
- B.
Tiêm dung dịch hóa chất vào bầu nhụy
- C.
Ngâm hạt khô, hạt nảy mầm vào dung dịch hóa chất có nồng độ thích hợp trong một thời gian hợp lí
- D.
Ngâm thân và cành vào dung dịch hóa chất có nồng độ thích hợp trong một thời gian hợp lí
Trong chọn giống vi sinh vật, để tạo ra những loại vắcxin phòng bệnh cho người và gia súc, người ta chọn: (chươngVI / bài 33/ mức độ 2)
- A.
Các thể đột biến tạo ra các chất có hoạt tính cao
- B.
Các thể đột biến sinh trưởng mạnh
- C.
Các thể đột biến giảm sức sống (yếu so với dạng ban đầu)
- D.
Các thể đột biến rút ngắn thời gian sinh trưởng
Xem đáp án và làm bài trực tuyến tại grade.vn/de-thi/sinh-hoc-9-400-cau-trac-nghiem-sinh-hoc-9-ca-nam-phan-1-7-10755