Trong hộp thoại in, chọn Lưu thành PDF ở mục Máy in.
Sinh học 12 — Trắc nghiệm sinh học 12 cả năm theo từng bài (Phần 4/18)
Sinh học
Cơ thể mà tế bào sinh dưỡng đều thừa 2 nhiễm sắc thể trên mỗi cặp tương đồng được gọi là
- A.
thể ba.
- B.
thể ba kép.
- C.
thể bốn.
- D.
thể tứ bội
Cơ thể mà tế bào sinh dưỡng đều thừa 2 nhiễm sắc thể trên 1 cặp tương đồng được gọi là
- A.
thể ba.
- B.
thể ba kép.
- C.
thể bốn.
- D.
thể tứ bội
Đột biến lệch bội là sự biến đổi số lượng nhiễm sắc thể liên quan tới
- A.
một số cặp nhiễm sắc thể.
- B.
một số hoặc toàn bộ các cặp nhiễm sắc thể.
- C.
một, một số hoặc toàn bộ các cặp NST.
- D.
một hoặc một số cặp nhiễm sắc thể.
Ở một loài thực vật, gen A qui định quả đỏ trội hoàn toàn so với gen a qui định quả vàng. Cho cây 4n có kiểu gen aaaa giao phấn với cây 4n có kiểu gen AAaa, kết quả phân tính đời lai là
- A.
11 đỏ: 1 vàng.
- B.
5 đỏ: 1 vàng.
- C.
1 đỏ: 1 vàng.
- D.
3 đỏ: 1 vàng.
Một loài sinh vật có bộ NST 2n = 14 và tất cả các cặp NST tương đồng đều chứa nhiều cặp gen dị hợp. Nếu không xảy ra đột biến gen, đột biến cấu trúc NST và không xảy ra hoán vị gen, thì loài này có thể hình thành bao nhiêu loại thể ba khác nhau về bộ NST?
- A.
7.
- B.
14.
- C.
35.
- D.
21.
Khi xử lí các dạng lưỡng bội có kiểu gen AA, Aa, aa bằng tác nhân cônsixin, có thể tạo ra được các dạng tứ bội nào sau đây? 1. AAAA ; 2. AAAa ; 3. AAaa ; 4. Aaaa ; 5. aaaa
- A.
2, 4, 5.
- B.
1, 2, 3.
- C.
1, 3, 5.
- D.
1, 2, 4.
Phép lai AAaa x AAaa tạo kiểu gen AAaa ở thế hệ sau với tỉ lệ
- A.
1/2
- B.
2/9
- C.
1/8
- D.
1/4
Xét 2 cặp gen: cặp gen Aa nằm trên cặp NST số 2 và Bb nằm trên cặp NST số 5. Một tế bào sinh tinh trùng có kiểu gen AaBb khi giảm phân, cặp NST số 2 không phân li ở kì sau I trong giảm phân thì tế bào này có thể sinh ra những loại giao tử nào?
- A.
AaBb, O.
- B.
AaB, b.
- C.
AaB, Aab, B, b.
- D.
AaB, Aab, O.
Các bước trong phương pháp lai và phân tích cơ thể lai của MenĐen gồm:
1. Đưa giả thuyết giải thích kết quả và chứng minh giả thuyết
2. Lai các dòng thuần khác nhau về 1 hoặc vài tính trạng rồi phân tích kết quả ở F₁,F₂,F₃.
3. Tạo các dòng thuần chủng.
4. Sử dụng toán xác suất để phân tích kết quả lai
Trình tự các bước Menđen đã tiến hành nghiên cứu để rút ra được quy luật di truyền là:
- A.
1, 2, 3, 4
- B.
2, 3, 4, 1
- C.
3, 2, 4, 1
- D.
2, 1, 3, 4
Đặc điểm nào sau đây trong phân bào được sử dụng để giải thích các quy luật di truyền Menđen?
- A.
Sự phân chia của nhiễm sắc thể.
- B.
Sự nhân đôi và phân li của nhiễm sắc thể.
- C.
Sự tiếp hợp và bắt chéo nhiễm sắc thể.
- D.
Sự phân chia tâm động ở kì sau.
Khi đề xuất giả thuyết mỗi tính trạng do một cặp nhân tố di truyền quy định, các nhân tố di truyền trong tế bào không hoà trộn vào nhau và phân li đồng đều về các giao tử. Menđen đã kiểm tra giả thuyết của mình bằng cách nào?
- A.
Cho F₁ lai phân tích.
- B.
Cho F₂ tự thụ phấn.
- C.
Cho F₁ giao phấn với nhau.
- D.
Cho F₁ tự thụ phấn.
Cặp alen là
- A.
hai alen giống nhau thuộc cùng một gen trên cặp nhiễm sắc thể tương đồng ở sinh vật lưỡng bội.
- B.
hai alen giống nhau hay khác nhau thuộc cùng một gen trên cặp NST tương đồng ở sinh vật lưỡng bội.
- C.
hai gen khác nhau cùng nằm trên cặp nhiễm sắc thể tương đồng ở sinh vật lưỡng bội.
- D.
hai alen khác nhau thuộc cùng một gen trên cặp nhiễm sắc thể tương đồng ở sinh vật lưỡng bội.
Kiểu gen là tổ hợp gồm toàn bộ các gen
- A.
trên nhiễm sắc thể thường của tế bào.
- B.
trên nhiễm sắc thể giới tính trong tế bào.
- C.
trên nhiễm sắc thể của tế bào sinh dưỡng.
- D.
trong tế bào của cơ thể sinh vật.
Cơ chế chi phối sự di truyền và biểu hiện của một cặp tính trạng tương phản qua các thế hệ theo Menđen là do
- A.
sự phân li và tổ hợp của cặp nhân tố di truyền trong giảm phân và thụ tinh.
- B.
sự tổ hợp của cặp nhiễm sắc thể tương đồng trong thụ tinh.
- C.
sự phân li và tổ hợp của cặp nhiễm sắc thể tương đồng trong giảm phân và thụ tinh.
- D.
sự phân li của cặp nhân tố di truyền trong giảm phân.
Trong các thí nghiệm của Menđen, khi lai bố mẹ thuần chủng khác nhau về một cặp tính trạng tương phản, ông nhận thấy ở thế hệ thứ hai
- A.
có sự phân ly theo tỉ lệ 3 trội: 1 lặn.
- B.
có sự phân ly theo tỉ lệ 1 trội: 1 lặn.
- C.
đều có kiểu hình khác bố mẹ.
- D.
đều có kiểu hình giống bố mẹ.
Về khái niệm, kiểu hình là
- A.
do kiểu gen qui định, không chịu ảnh hưởng của các yếu tố khác.
- B.
sự biểu hiện ra bên ngoài của kiểu gen.
- C.
tổ hợp toàn bộ các tính trạng và đặc tính của cơ thể.
- D.
kết quả của sự tác động qua lại giữa kiểu gen và môi trường.
Theo Menđen, phép lai giữa 1 cá thể mang tính trạng trội với 1 cá thể lặn tương ứng được gọi là
- A.
lai phân tích.
- B.
lai khác dòng.
- C.
lai thuận-nghịch
- D.
lai cải tiến.
Giống thuần chủng là giống có
- A.
kiểu hình ở thế hệ con hoàn toàn giống bố mẹ.
- B.
đặc tính di truyền đồng nhất nhưng không ổn định qua các thế hệ.
- C.
đặc tính di truyền đồng nhất và ổn định qua các thế hệ.
- D.
kiểu hình ở thế hệ sau hoàn toàn giống bố hoặc giống mẹ.
Alen là gì?
- A.
Là những trạng thái khác nhau của cùng một gen.
- B.
Là trạng thái biểu hiện của gen.
- C.
Là các gen khác biệt trong trình tự các nuclêôtit.
- D.
Là các gen được phát sinh do đột biến.
Theo quan niệm về giao tử thuần khiết của Menđen, cơ thể lai F₁ khi tạo giao tử thì:
- A.
mỗi giao tử đều chứa một nhân tố di truyền của bố và mẹ.
- B.
mỗi giao tử chỉ chứa một nhân tố di truyền của bố hoặc mẹ.
- C.
mỗi giao tử chứa cặp nhân tố di truyền của bố và mẹ, nhưng không có sự pha trộn.
- D.
mỗi giao tử đều chứa cặp nhân tố di truyền hoặc của bố hoặc của mẹ.
Theo Menđen, trong phép lai về một cặp tính trạng tương phản, chỉ một tính trạng biểu hiện ở F₁. Tính trạng biểu hiện ở F₁ gọi là
- A.
tính trạng ưu việt.
- B.
tính trạng trung gian.
- C.
tính trạng trội.
- D.
tính trạng lặn
Quy luật phân ly của Menđen không nghiệm đúng trong trường hợp:
- A.
bố mẹ thuần chủng về cặp tính trạng đem lai.
- B.
số lượng cá thể thu được của phép lai phải đủ lớn.
- C.
tính trạng do một gen qui định trong đó gen trội át hoàn toàn gen lặn.
- D.
tính trạng do một gen qui định và chịu ảnh hưởng của môi trường.
Điều không thuộc về bản chất của quy luật phân ly Menđen là gì?
- A.
Mỗi tính trạng của cơ thể do một cặp nhân tố di truyền quy định.
- B.
Mỗi tính trạng của cơ thể do nhiều cặp gen qui định.
- C.
Do sự phân ly đồng đều của cặp nhân tố di truyền nên mỗi giao tử chỉ chứa một nhân tố của cặp.
- D.
F₁ tuy là cơ thể lai ở thế hệ thứ nhất.
Cơ sở tế bào học của quy luật phân li là
- A.
sự phân li và tổ hợp của cặp nhân tố di truyền trong giảm phân và thụ tinh.
- B.
sự phân li của cặp nhiễm sắc thể tương đồng trong giảm phân
- C.
sự phân li và tổ hợp của cặp nhiễm sắc thể tương đồng trong giảm phân và thụ tinh.
- D.
sự tổ hợp của cặp nhiễm sắc thể tương đồng trong thụ tinh.
Cho lúa hạt tròn lai với lúa hạt dài, F₁ 100% lúa hạt dài. Cho F₁ tự thụ phấn được F₂. Trong số lúa hạt dài F₂, tính theo lí thuyết thì số cây hạt dài khi tự thụ phấn cho F₃ toàn lúa hạt dài chiếm tỉ lệ
- A.
1/4.
- B.
1/3.
- C.
3/4.
- D.
2/3.
Xét một gen gồm 2 alen trội-lặn hoàn toàn. Số loại phép lai khác nhau về kiểu gen mà cho thế hệ sau đồng tính là
- A.
4.
- B.
3.
- C.
2.
- D.
6.
Ở người, gen quy định nhóm máu A, B, O và AB có 3 alen: , , trên NST thường. Một cặp vợ chồng có nhóm máu A và B sinh được 1 trai đầu lòng có nhóm máu O. Kiểu gen về nhóm máu của cặp vợ chồng này là:
- A.
chồng vợ .
- B.
chồng vợ .
- C.
chồng vợ .
- D.
một người người còn lại .
Cho lúa hạt tròn lai với lúa hạt dài, F₁ 100% lúa hạt dài. Cho F₁ tự thụ phấn được F₂. Trong số lúa hạt dài F₂, tính theo lí thuyết thì số cây hạt dài khi tự thụ phấn cho F₃ có sự phân tính chiếm tỉ lệ
- A.
1/4.
- B.
1/3.
- C.
3/4.
- D.
2/3.
Ở người, kiểu tóc do 1 gen gồm 2 alen (A, a) nằm trên NST thường. Một người đàn ông tóc xoăn lấy vợ cũng tóc xoăn, sinh lần thứ nhất được 1 trai tóc xoăn và lần thứ hai được 1 gái tóc thẳng. Xác suất họ sinh được người con trai nói trên là:
- A.
3/8.
- B.
3/4.
- C.
1/8.
- D.
1/4.
Ở người, kiểu tóc do 1 gen gồm 2 alen (A, a) nằm trên NST thường. Một người đàn ông tóc xoăn lấy vợ cũng tóc xoăn, sinh lần thứ nhất được 1 trai tóc xoăn và lần thứ hai được 1 gái tóc thẳng. Xác suất họ sinh được 2 người con nêu trên là:
- A.
3/16.
- B.
3/64.
- C.
3/32.
- D.
1/4.
Ở cà chua, A quy định quả đỏ, a quy định quả vàng. Khi cho cà chua quả đỏ dị hợp tự thụ phấn được F₁. Xác suất chọn được ngẫu nhiên 3 quả cà chua màu đỏ, trong đó có 2 quả kiểu gen đồng hợp và 1 quả có kiểu gen dị hợp từ số quả đỏ ở F₁ là:
- A.
3/32
- B.
6/27
- C.
4/27
- D.
1/32
Trong thí nghiệm lai một cặp tính trạng của Menđen, nếu cho F₂ giao phấn ngẫu nhiên với nhau thì tỉ lệ kiểu hình ở F₃ được dự đoán là:
- A.
3 hoa đỏ: 1 hoa trắng.
- B.
7 hoa đỏ: 1 hoa trắng.
- C.
8 hoa đỏ: 1 hoa trắng.
- D.
15 hoa đỏ: 1 hoa trắng.
Trong thí nghiệm lai một cặp tính trạng của Menđen, nếu cho tất cả các cây hoa đỏ F₂ giao phấn ngẫu nhiên với nhau thì tỉ lệ kiểu hình ở F₃ được dự đoán là:
- A.
3 hoa đỏ: 1 hoa trắng.
- B.
7 hoa đỏ: 1 hoa trắng.
- C.
15 hoa đỏ: 1 hoa trắng.
- D.
8 hoa đỏ: 1 hoa trắng.
Ở người, kiểu tóc do 1 gen gồm 2 alen (A, a) nằm trên NST thường. Người chồng tóc xoăn có bố, mẹ đều tóc xoăn và em gái tóc thẳng; người vợ tóc xoăn có bố tóc xoăn, mẹ và em trai tóc thẳng. Tính theo lí thuyết thì xác suất cặp vợ chồng này sinh được một gái tóc xoăn là
- A.
5/12.
- B.
3/8.
- C.
1/4.
- D.
3/4.
Ở cà chua, A quy định quả đỏ, a quy định quả vàng. Khi cho cà chua quả đỏ dị hợp tự thụ phấn được F₁. Xác suất chọn được ngẫu nhiên 3 quả cà chua màu đỏ, trong đó có 2 quả kiểu gen dị hợp và 1 quả có kiểu gen đồng hợp từ số quả đỏ ở F₁ là:
- A.
1/16
- B.
6/27
- C.
12/27
- D.
4/27
Ở cà chua, A quy định quả đỏ, a quy định quả vàng. Khi cho cà chua quả đỏ dị hợp tự thụ phấn được F₁. Xác suất chọn được ngẫu nhiên 3 quả cà chua màu đỏ có kiểu gen đồng hợp làm giống từ số quả đỏ thu được ở F₁ là:
- A.
1/64
- B.
1/27
- C.
1/32
- D.
27/64
Điều kiện cơ bản đảm bảo cho sự di truyền độc lập các cặp tính trạng là
- A.
các gen không có hoà lẫn vào nhau
- B.
mỗi gen phải nằm trên mỗi NST khác nhau
- C.
số lượng cá thể nghiên cứu phải lớn
- D.
gen trội phải lấn át hoàn toàn gen lặn
Ở đậu Hà Lan, gen A: thân cao, alen a: thân thấp; gen B: hoa đỏ, alen b: hoa trắng nằm trên 2 cặp NST tương đồng. Cho đậu thân cao, hoa đỏ dị hợp về 2 cặp gen tự thụ phấn được F₁. Nếu không có đột biến, tính theo lí thuyết, trong số cây thân cao, hoa trắng F₁ thì số cây thân cao, hoa trắng đồng hợp chiếm tỉ lệ
- A.
1/8.
- B.
3/16.
- C.
1/3.
- D.
2/3.
Ở đậu Hà Lan, gen A: thân cao, alen a: thân thấp; gen B: hoa đỏ, alen b: hoa trắng nằm trên 2 cặp NST tương đồng. Cho đậu thân cao, hoa đỏ dị hợp về 2 cặp gen tự thụ phấn được F₁. Nếu không có đột biến, tính theo lí thuyết thì xác suất thu được đậu thân cao, hoa đỏ dị hợp về 2 cặp gen ở F₁ là bao nhiêu?
- A.
1/4.
- B.
9/16.
- C.
1/16.
- D.
3/8.
Ở đậu Hà Lan, gen A: thân cao, alen a: thân thấp; gen B: hoa đỏ, alen b: hoa trắng nằm trên 2 cặp NST tương đồng. Cho đậu thân cao, hoa đỏ dị hợp về 2 cặp gen tự thụ phấn được F₁. Nếu không có đột biến, tính theo lí thuyết trong số cây thân cao, hoa đỏ F₁ thì số cây thân cao, hoa đỏ thuần chủng chiếm tỉ lệ
- A.
1/16.
- B.
1/9.
- C.
1/4.
- D.
9/16.
Ở đậu Hà Lan, gen A: thân cao, alen a: thân thấp; gen B: hoa đỏ, alen b: hoa trắng nằm trên 2 cặp NST tương đồng. Cho đậu thân cao, hoa đỏ dị hợp về 2 cặp gen tự thụ phấn được F₁. Nếu không có đột biến, tính theo lí thuyết trong số cây thân cao, hoa đỏ F₁ thì số cây thân cao, hoa đỏ dị hợp 2 cặp gen chiếm tỉ lệ
- A.
4/9.
- B.
1/9.
- C.
1/4.
- D.
9/16.
Phép lai P: AaBbDd x AaBbDd tạo bao nhiêu dòng thuần về 2 gen trội ở thế hệ sau?
- A.
4
- B.
3
- C.
1
- D.
2
Ở đậu Hà Lan, gen A: thân cao, alen a: thân thấp; gen B: hoa đỏ, alen b: hoa trắng nằm trên 2 cặp NST tương đồng. Cho đậu thân cao, hoa đỏ dị hợp về 2 cặp gen tự thụ phấn được F₁. Nếu không có đột biến, tính theo lí thuyết trong số cây thân cao, hoa đỏ F₁ thì số cây thân cao, hoa đỏ không thuần chủng chiếm tỉ lệ
- A.
1/2.
- B.
1/9.
- C.
8/9.
- D.
9/16.
Ở đậu Hà Lan, gen A: thân cao, alen a: thân thấp; gen B: hoa đỏ, alen b: hoa trắng nằm trên 2 cặp nhiễm sắc thể tương đồng. Cho đậu thân cao, hoa đỏ dị hợp về 2 cặp gen tự thụ phấn được F₁. Nếu không có đột biến, tính theo lí thuyết thì xác suất các thể đồng hợp về 2 cặp gen thu được ở F₁ là
- A.
1/4.
- B.
1/2.
- C.
1/8.
- D.
3/8.
Xem đáp án và làm bài trực tuyến tại grade.vn/de-thi/sinh-hoc-12-trac-nghiem-sinh-hoc-12-ca-nam-theo-tung-bai-phan-4-18-10768