Trong hộp thoại in, chọn Lưu thành PDF ở mục Máy in.
Sinh học 12 — Trắc nghiệm sinh học 12 cả năm theo từng bài (Phần 17/18)
Sinh học, Khoa học tự nhiên
Hiện tượng cá thể rời bỏ quần thể này sang quần thể khác được gọi là:
- A.
mức sinh sản.
- B.
mức tử vong.
- C.
sự xuất cư.
- D.
sự nhập cư.
Hiện tượng các cá thể cùng loài ở quần thể khác chuyển tới sống trong quần thể gọi là:
- A.
mức sinh sản.
- B.
mức tử vong.
- C.
sự xuất cư.
- D.
sự nhập cư.
Trong tự nhiên, sự tăng trưởng kích thước quần thể chủ yếu là do:
- A.
mức sinh sản và tử vong.
- B.
sự xuất cư và nhập cư.
- C.
mức tử vong và xuất cư.
- D.
mức sinh sản và nhập cư.
Kích thước tối đa của quần thể bị giới hạn bởi yếu tố nào?
- A.
Tỉ lệ sinh của quần thể.
- B.
Tỉ lệ tử của quần thể.
- C.
Nguồn sống của quần thể.
- D.
Sức chứa của môi trường.
Một quần thể như thế nào là quần thể không sinh trưởng nhanh?
- A.
Trong quần thể có nhiều cá thể ở tuổi trước sinh sản hơn cá thể sinh sản.
- B.
Trong quần thể có kiểu phân bố tập trung.
- C.
Quần thể gần đạt sức chứa tối đa.
- D.
Quần thể có nhiều cá thể ở tuổi sau sinh sản hơn cá thể sinh sản.
Thay đổi làm tăng hay giảm kích thước quần thể được gọi là
- A.
biến động kích thước.
- B.
biến động di truyền.
- C.
biến động số lượng.
- D.
biến động cấu trúc.
Nhân tố dễ gây đột biến số lượng ở sinh vật biến nhiệt là
- A.
nhiệt độ.
- B.
ánh sáng.
- C.
độ ẩm.
- D.
không khí.
Nhân tố sinh thái nào bị chi phối bởi mật độ cá thể của quần thể?
- A.
Ánh sáng.
- B.
Nước.
- C.
Hữu sinh.
- D.
Nhiệt độ.
Các dạng biến động số lượng?
1. Biến động không theo chu kì. 2. Biến động the chu kì.
3. Biến động đột ngột (do sự cố môi trường) 4. Biến động theo mùa vụ.
Phương án đúng là:
- A.
1, 2.
- B.
1, 3, 4.
- C.
2, 3.
- D.
2, 3, 4.
Sự biến động số lượng của thỏ rừng và mèo rừng tăng giảm đều đặn 10 năm 1 lần. Hiện tượng này biểu hiện
- A.
Biến động theo chu kì nhiều năm
- B.
Biến động theo chu kì tuần trăng
- C.
Biến động theo chu kì mùa
- D.
Biến động theo chu kì ngày đêm
Trong đợt rét hại tháng 1-2/2008 ở Việt Nam, rau và hoa quả mất mùa, cỏ chết và ếch nhái ít hẳn là biểu hiện:
- A.
biến động tuần trăng.
- B.
biến động theo mùa
- C.
biến động nhiều năm.
- D.
biến động không theo chu kì
Ý nghĩa của quy tắc Becman là:
- A.
tỉ số giữa diện tích bề mặt cơ thể với thể tích cơ thể giảm, góp phần hạn chế sự tỏa nhiệt của cơ thể
- B.
động vật có kích thước cơ thể lớn, nhờ đó tăng diện tích tiếp xúc với môi trường
- C.
động vật có tai, đuôi và các chi bé, góp phần hạn chế sự tỏa nhiệt của cơ thể
- D.
động vật có kích thước cơ thể lớn, góp phần làm tăng sự tỏa nhiệt của cơ thể
Trong một ao, người ta có thể nuôi kết hợp nhiều loại cá: mè trắng, mè hoa, trắm cỏ, trắm đen, trôi, chép,....vì:
- A.
tận dụng được nguồn thức ăn là các loài động vật nổi và tảo
- B.
tạo sự đa dạng loài trong hệ sinh thái ao
- C.
tận dụng nguồn thức ăn là các loài động vật đáy
- D.
mỗi loài có một ổ sinh thái riêng nên sẽ giảm mức độ cạnh tranh gay gắt với nhau
Cây trồng quang hợp ở vùng nhiệt đới quang hợp tốt nhất ở nhiệt độ:
- A.
15C - 20C
- B.
20C - 25C
- C.
20C - 30C
- D.
25C - 30C
Phân bố đồng đều giữa các cá thể trong quần thể thường gặp khi:
- A.
các cá thể của quần thể sống thành bầy đàn ở những nơi có nguồn sống dồi dào nhất
- B.
điều kiện sống phân bố một cách đồng đều và có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể
- C.
điều kiện sống phân bố không đồng đều và không có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể
- D.
điều kiện sống trong môi trường phân bố đồng đều và không có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể
Yếu tố quan trong nhất chi phối cơ chế tự điều chỉnh số lượng cá thể của quần thể là:
- A.
sức sinh sản
- B.
các yếu tố không phụ thuộc mật độ
- C.
sức tăng trưởng của quần thể
- D.
nguồn thức ăn từ môi trường
Một số loài thực vật có hiện tượng cụp lá vào ban đêm có tác dụng:
- A.
hạn chế sự thoát hơi nước
- B.
tăng cường tích lũy chất hữu cơ
- C.
giảm tiếp xúc với môi trường
- D.
tránh sự phá hoại củ sâu bọ.
Biện pháp bảo vệ và phát triển bền vững rừng hiện nay là :
- A.
không khai thác
- B.
trồng nhiều hơn khai thác
- C.
cải tạo rừng.
- D.
trồng và khai thác theo kế hoạch
Yếu tố có vai trò quan trọng nhất trong việc điều hòa mật độ quần thể là:
- A.
di cư và nhập cư
- B.
dịch bệnh
- C.
khống chế sinh học
- D.
sinh và tử.
Để diệt sâu đục thân lúa, người ta thả ong mắt đỏ vào ruộng lúa. Đó là phương pháp đấu tranh sinh học dựa vào:
- A.
Cạnh tranh cùng loài
- B.
Cân bằng sinh học
- C.
Cân bằng quần thể
- D.
Khống chế sinh học
Hiện tượng số lượng cá thể của quần thể bị kìm hãm ở mức nhất định bởi quan hệ sinh thái trong quần xã gọi là:
- A.
cân bằng sinh học
- B.
cân bằng quần thể
- C.
khống chế sinh học.
- D.
giới hạn sinh thái
Trong các hệ sinh thái trên cạn, loài ưu thế thường thuộc về
- A.
giới động vật.
- B.
giới thực vật.
- C.
giới nấm.
- D.
giới nhân sơ (vi khuẩn).
Ở rừng nhiệt đới Tam Đảo, thì loài đặc trưng là
- A.
cá cóc
- B.
cây cọ
- C.
cây sim
- D.
bọ que
Quần xã rừng U Minh có loài đặc trưng là:
- A.
tôm nước lợ
- B.
cây tràm
- C.
cây mua
- D.
bọ lá
Quá trình diễn thế thứ sinh tại rừng lim Hữu Lũng, tỉnh Lạng Sơn như thế nào?
- A.
Rừng lim nguyên sinh bị chặt hết Rừng thưa cây gỗ nhỏ Cây gỗ nhỏ và cây bụi Cây bụi và cỏ chiếm ưu thế Trảng cỏ
- B.
Rừng lim nguyên sinh bị chặt hết Cây gỗ nhỏ và cây bụi Rừng thưa cây gỗ nhỏ Cây bụi và cỏ chiếm ưu thế Trảng cỏ
- C.
Rừng lim nguyên sinh bị chặt hết Rừng thưa cây gỗ nhỏ Cây bụi và cỏ chiếm ưu thế Cây gỗ nhỏ và cây bụi Trảng cỏ
- D.
Rừng lim nguyên sinh bị chặt hết Cây bụi và cỏ chiếm ưu thế Rừng thưa cây gỗ nhỏ Cây gỗ nhỏ và cây bụi Trảng cỏ
Vì sao loài ưu thế đóng vai trò quan trọng trong quần xã?
- A.
Vì có số lượng cá thể nhiều, sinh khối lớn, có sự cạnh tranh mạnh
- B.
Vì có số lượng cá thể nhiều, sinh khối lớn, hoạt động mạnh.
- C.
Vì tuy có số lượng cá thể nhỏ, nhưng hoạt động mạnh.
- D.
Vì tuy có sinh khối nhỏ nhưng hoạt động mạnh.
Tính đa dạng về loài của quần xã là:
- A.
mức độ phong phú về số lượng loài trong quần xã và số lượng cá thể của mỗi loài
- B.
mật độ cá thể của từng loài trong quần xã
- C.
tỉ lệ % số địa điểm bắt gặp một loài trong tổng số địa điểm quan sát
- D.
số loài đóng vai trò quan trọng trong quần xã
Quần xã sinh vật là
- A.
Tập hợp nhiều quần thể sinh vật thuộc cùng loài, cùng sống trong một không gian xác định và chúng có mối quan hệ mật thiết, gắn bó với nhau
- B.
Tập hợp nhiều quần thể sinh vật thuộc các loài khác nhau, cùng sống trong một không gian xác định và chúng ít quan hệ với nhau
- C.
Một tập hợp các quần thể sinh vật thuộc các loài khác nhau, cùng sống trong một không gian và thời gian nhất định, có mối quan hệ gắn bó với nhau như một thể thống nhất
- D.
Tập hợp nhiều quần thể sinh vật thuộc hai loài khác nhau, cùng sống trong một không gian xác định và chúng có mối quan hệ mật thiết, gắn bó với nhau
Ví dụ nào sau đây phản ánh quan hệ hợp tác giữa các loài?
- A.
Vi khuẩn lam sống trong nốt sần rễ đậu
- B.
Chim sáo đậu trên lưng trâu rừng
- C.
Cây phong lan bám trên thân cây gỗ
- D.
Cây tầm gửi sống trên thân cây gỗ
Quần xã rừng thường có cấu trúc nổi bật là
- A.
phân tầng thẳng đứng
- B.
phân tầng theo chiều ngang
- C.
phân bố ngẫu nhiên
- D.
phân bố đồng đều
Hiện tượng cá sấu há to miệng cho một loài chim “xỉa răng” hộ là biểu hiện quan hệ:
- A.
cộng sinh
- B.
hội sinh
- C.
hợp tác
- D.
kí sinh
Ví dụ nào sau đây phản ánh quan hệ kí sinh giữa các loài?
- A.
Vi khuẩn lam sống trong nốt sần rễ đậu
- B.
Chim sáo đậu trên lưng trâu rừng
- C.
Động vật nguyên sinh sống trong ruột mối.
- D.
Cây tầm gửi sống trên thân cây gỗ.
Quan hệ giữa nấm với tảo đơn bào trong địa y là biểu hiện quan hệ:
- A.
hội sinh
- B.
cộng sinh
- C.
kí sinh
- D.
úc chế cảm nhiễm
Một quần xã ổn định thường có
- A.
số lượng loài nhỏ và số lượng cá thể của loài thấp
- B.
số lượng loài nhỏ và số lượng cá thể của loài cao
- C.
số lượng loài lớn và số lượng cá thể của loài cao
- D.
số lượng loài lớn và số lượng cá thể của loài thấp
Ví dụ nào sau đây phản ánh quan hệ cộng sinh giữa các loài:
- A.
vi khuẩn lam sống trong nốt sần rễ đậu
- B.
chim sáo đậu trên lưng trâu rừng
- C.
cây phong lan bám trên thân cây gỗ
- D.
cây tầm gửi sống trên thân cây gỗ.
Ví dụ nào sau đây phản ánh quan hệ hội sinh giữa các loài:
- A.
vi khuẩn lam sống trong nốt sần rễ đậu
- B.
chim sáo đậu trên lưng trâu rừng
- C.
cây phong lan bám trên thân cây gỗ
- D.
cây tầm gửi sống trên thân cây gỗ.
Con mối mới nở “liếm” hậu môn đồng loại để tự cấy trùng roi Trichomonas. Trùng roi có enzim phân giải được xelulôzơ ở gỗ mà mối ăn. Quan hệ này giữa mối và trùng roi là:
- A.
cộng sinh
- B.
hội sinh
- C.
hợp tác
- D.
kí sinh
Quan hệ hỗ trợ trong quần xã biểu hiện ở:
- A.
cộng sinh, hội sinh, hợp tác
- B.
quần tụ thành bầy hay cụm và hiệu quả nhóm
- C.
kí sinh, ăn loài khác, ức chế cảm nhiễm
- D.
cộng sinh, hội sinh, kí sinh
Quan hệ đối kháng trong quần xã biểu hiện ở:
- A.
cộng sinh, hội sinh, hợp tác
- B.
quần tụ thành bầy hay cụm và hiệu quả nhóm
- C.
kí sinh, ăn loài khác, ức chế cảm nhiễm, cạnh tranh.
- D.
cộng sinh, hội sinh, kí sinh
Ở biển có loài cá ép thường bám chặt vào thân cá lớn để “đi nhờ”, thuận lợi cho phát tán và kiếm ăn của loài. Đây là biểu hiện của:
- A.
cộng sinh
- B.
hội sinh
- C.
hợp tác
- D.
kí sinh
Ví dụ về mối quan hệ cạnh tranh là:
- A.
giun sán sống trong cơ thể lợn
- B.
các loài cỏ dại và lúa cùng sống trên ruộng đồng
- C.
khuẩn lam thường sống cùng với nhiều loài động vật xung quanh
- D.
thỏ và chó sói sống trong rừng.
Tại sao các loài thường phân bố khác nhau trong không gian, tạo nên theo chiều thẳng đứng hoặc theo chiều ngang?
- A.
Do mối quan hệ hỗ trợ giữa các loài.
- B.
Do nhu cầu sống khác nhau
- C.
Do mối quan hệ cạnh tranh giữa các loài
- D.
Do hạn chế về nguồn dinh dưỡng
Tập hợp các dấu hiệu để phân biệt các quần xã được gọi là:
- A.
đặc điểm của qu.xã
- B.
đặc trưng của qu.xã
- C.
cấu trúc của qu.xã
- D.
thành phần của qu.xã
Núi lở lấp đầy một hồ nước ngọt. Sau một thời gian, cỏ cây mọc lên, dần trở thành một khu rừng nhỏ ngay trên chỗ trước kia là hệ sinh thái nước đứng. Đó là:
- A.
diễn thế nguyên sinh
- B.
diễn thế thứ sinh
- C.
diễn thế phân huỷ
- D.
biến đổi tiếp theo
Một khu rừng rậm bị chặt phá quá mức, dần mất cây to, cây bụi và cỏ chiếm ưu thế, động vật hiếm dần. Đây là:
- A.
diễn thế nguyên sinh
- B.
diễn thế thứ sinh
- C.
diễn thế phân huỷ
- D.
biến đổi tiếp theo
Diễn thế sinh thái là:
- A.
quá trình biến đổi của quần xã tương ứng với sự thay đổi của môi trường
- B.
quá trình biến đổi của quần xã qua các giai đoạn, tương ứng với sự biến đổi của môi trường
- C.
quá trình biến đổi tuần tự của quần xã qua các giai đoạn, tương ứng với sự biến đổi của môi trường
- D.
quá trình biến đổi tuần tự của quần xã qua các giai đoạn, không tương ứng với sự biến đổi của môi trường.
Xem đáp án và làm bài trực tuyến tại grade.vn/de-thi/sinh-hoc-12-trac-nghiem-sinh-hoc-12-ca-nam-theo-tung-bai-phan-17-18-10780