Trong hộp thoại in, chọn Lưu thành PDF ở mục Máy in.
Sinh học 12 — Trắc nghiệm sinh học 12 cả năm theo từng bài (Phần 14/18)
Sinh học, Khoa học tự nhiên
Nhiều thí nghiệm đã chứng minh rằng các đơn phân nuclêôtit có thể tự lắp ghép thành những đoạn ARN ngắn, có thể nhân đôi mà không cần đến sự xúc tác của enzim. Điêù này có ý nghĩa gì?
- A.
Cơ thể sống hình thành từ sự tương tác giữa prôtêin và axitnuclêic
- B.
Trong quá trình tiến hoá,ARN xuất hiện trước ADN và prôtêin
- C.
Prôtêin có thể tự tổng hợp mà không cần cơ chế phiên mã và dịch mã
- D.
Sự xuất hiện các prôtêin và axitnuclêic chưa phải là xuất hiện sự sống
Thực chất của tiến hoá tiền sinh học là hình thành
- A.
các chất hữu cơ từ vô cơ
- B.
axitnuclêic và prôtêin từ các chất hữu cơ
- C.
mầm sống đầu tiên từ các hợp chất hữu cơ
- D.
vô cơ và hữu cơ từ các nguyên tố trên bề mặt trái đất nhờ nguồn năng lượng tự nhiên
Nguồn năng lượng dùng để tổng hợp nên các phân tử hữu cơ hình thành sự sống là
- A.
Năng lượng hoá học
- B.
ATP
- C.
Năng lượng sinh học
- D.
Năng lượng tự nhiên
Đặc điểm nào chỉ có ở vật thể sống mà không có ở giới vô cơ?
- A.
Có cấu tạo bởi các đại phân tử hữu cơ là prôtêin và axitnuclêic
- B.
Trao đổi chất thông qua quá trình đồng hoá ,dị hoá và có khả năng sinh sản
- C.
Có khả năng tự biến đổi để thích nghi với môi trường luôn thay đổi
- D.
Có hiện tượng tăng trưởng,cảm ứng,vận động
Trong điều kiện hiện nay,chất hữu cơ được hình thành chủ yếu bằng cách nào?
- A.
Tổng hợp nhờ nguồn năng lượng tự nhiên
- B.
Quang tổng hợp hoặc hoá tổng hợp
- C.
Được tổng hợp trong các tế bào sống
- D.
Tổng hợp nhờ công nghệ sinh học
Côaxecva được hình thành từ:
- A.
Pôlisaccarit và prôtêin
- B.
Hỗn hợp 2 dung dịch keo khác nhau đông tụ thành
- C.
Các đại phân tử hữu cơ hoà tan trong nước tạo thành dung dịch keo
- D.
Một số đại phân tử có dấu hiệu sơ khai của sự sống
Trong cơ thể sống, axitnuclêic đóng vai trò quan trọng trong hoạt động nào?
- A.
Sinh sản và di truyền
- B.
Nhân đôi NST và phân chia tế bào
- C.
Tổng hợp và phân giải các chất
- D.
Nhận biết các vật thể lạ xâm nhập
Trong tế bào sống,prôtêin đóng vai trò quan trọng trong hoạt động nào?
- A.
Điều hoà hoạt động các bào quan
- B.
Bảo vệ cơ thể chống bệnh tật
- C.
Xúc tác các phản ứng sinh hoá
- D.
Cung cấp năng lượng cho các phản ứng
Sự tương tác giữa các đại phân tử nào dẫn đến hình thành sự sống?
- A.
Prôtêin-Prôtêin
- B.
Prôtêin-axitnuclêic
- C.
Prôtêin-saccarit
- D.
Prôtêin-saccarit-axitnuclêic
Trong giai đoạn tiến hóa hóa học, các hợp chất hữu cơ đơn giản và phức tạp được hình thành nhờ
- A.
các nguồn năng lượng tự nhiên.
- B.
các enzim tổng hợp.
- C.
sự phức tạp hóa các hợp chất hữu cơ.
- D.
sự đông tụ các chất tan trong đại dương nguyên thủy.
Trong giai đoạn tiến hóa hóa học đã có sự
- A.
tổng hợp các chất hữu cơ từ chất vô cơ theo phương thức hóa học.
- B.
tạo thành các coaxecva theo phương thức hóa học .
- C.
hình thành mầm mốmg những cơ thể đầu tiên theo phương thức hóa học.
- D.
xuất hiện các enzim theo phương thức hóa học.
Sự sống đầu tiên xuất hiện trong môi trường
- A.
trong nứơc đại dương
- B.
khí quyển nguyên thủy.
- C.
trong lòng đất.
- D.
trên đất liền.
Quá trình tiến hoá của sự sống trên Trái đất có thể chia thành các giai đoạn
- A.
tiến hoá hoá học, tiến hoá tiền sinh học.
- B.
tiến hoá hoá học, tiến hoá sinh học.
- C.
tiến hoá tiền sinh hoc, tiến hoá sinh học.
- D.
tiến hoá hoá học, tiến hoá tiền sinh học, tiến hoá sinh học.
Đặc điểm nào sau đây là minh chứng rằng trong tiến hóa thì ARN là tiền thân của axitnuclêic mà không phải là ADN?
- A.
ARN chỉ có 1 mạch
- B.
ARN có loại bazơnitơ Uaxin
- C.
ARN nhân đôi mà không cần đến enzim
- D.
ARN có khả năng sao mã ngược
Dựa vào những biến đổi về địa chất, khí hậu,sinh vật. Người ta chia lịch sử trái đất thành các đại theo thời gian từ trước đên nay là
- A.
đại thái cổ, đại nguyên sinh, đại cổ sinh, đại trung sinh, đại tân sinh.
- B.
đại thái cổ, đại cổ sinh, đại trung sinh đại nguyên sinh, đại tân sinh.
- C.
đại cổ sinh, đại nguyên sinh, đại thái cổ, đại trung sinh, đại tân sinh.
- D.
đại thái cổ, đại nguyên sinh, đại trung sinh, đại cổ sinh, đại tân sinh.
Trình tự các kỉ sớm đến muộn trong đại cổ sinh là
- A.
cambri => silua => đêvôn => pecmi => cacbon => ocđôvic
- B.
cambri => silua => cacbon => đêvôn => pecmi => ocđôvic
- C.
cambri => silua => pecmi => cacbon => đêvôn => ocđôvic
- D.
cambri => ocđôvic => silua => đêvôn => cacbon => pecmi
Đặc điểm nào sau đây không có ở kỉ Krêta?
- A.
sâu bọ xuất hiện
- B.
xuất hiện thực vật có hoa
- C.
cuối kỉ tuyệt diệt nhiều sinh vật kể cả bò sát cổ
- D.
tiến hoá động vật có vú
Trong lịch sử phát triển của sinh vật trên trái đất, cây có mạch dẫn và động vật đầu tiên chuyển lên sống trên cạn vào đại
- A.
cổ sinh
- B.
nguyên sinh
- C.
trung sinh
- D.
tân sinh
Loài người hình thành vào kỉ:
- A.
đệ tam
- B.
đệ tứ
- C.
jura
- D.
tam điệp
Bò sát chiếm ưu thế ở kỉ nào của đại trung sinh?
- A.
kỉ phấn trắng
- B.
kỉ jura
- C.
tam điệp
- D.
đêvôn
Ý nghĩa của hoá thạch là
- A.
bằng chứng trực tiếp về lịch sử phát triển của sinh giới.
- B.
bằng chứng gián tiếp về lịch sử phát triển của sinh giới.
- C.
xác định tuổi của hoá thạch có thể xác định tuổi của quả đất.
- D.
xác định tuổi của hoá thạch bằng đồng vị phóng xạ.
Trôi dạt lục địa là hiện tượng
- A.
di chuyển của các phiến kiến tạo do sự chuyển động của các lớp dung nham nóng chảy.
- B.
di chuyển của các lục địa, lúc tách ra lúc thì liên kết lại.
- C.
liên kết của các lục địa tạo thành siêu lục địa Pangaea.
- D.
tách ra của các lục địa dẫn đến sự biến đổi mạnh mẽ về khí hậu và sinh vật.
Sinh vật trong đại thái cổ được biết đến là
- A.
hoá thạch sinh vật nhân sơ cổ sơ nhất.
- B.
hoá thạch của động vật, thực vật bậc cao.
- C.
xuất hiện tảo.
- D.
thực vật phát triển, khí quyển có nhiều oxi.
Người ta dựa vào tiêu chí nào sau đây để chia lịch sử trái đất thành các đại, các kỉ?
- A.
Những biến đổi lớn về địa chất, khí hậu và thế giới sinh vật.
- B.
Quá trình phát triển của thế giới sinh vật.
- C.
Thời gian hình thành và phát triển của trái đất.
- D.
Hóa thạch và khoáng sản.
Đại địa chất nào đôi khi còn được gọi là kỉ nguyên của bò sát?
- A.
Đại thái cố
- B.
Đại cổ sinh
- C.
Đại trung sinh
- D.
Đại tân sinh.
Điểm quan trọng trong sự phát triển của sinh vật trong đại Cổ sinh là
- A.
phát sinh thực vật và các ngành động vật,
- B.
sự phát triển cực thịnh của bò sát
- C.
sự tích luỹ ôxi trong khí quyển, sinh vật phát triển đa dạng, phong phú .
- D.
sự di cư của thực vật và động vật từ dưới nước lên cạn.
Khi nói về đại Tân sinh, điều nào sau đây không đúng?
- A.
cây hạt kín, chim, thú và côn trùng phát triển mạnh ở đại này.
- B.
được chia thành 2 kỉ, trong đó loaì người xuất hiện vào kỉ đệ tứ
- C.
phân hoá các lớp chim, thú, côn trùng.
- D.
ở kỉ đệ tam, bò sát và cây hạt trần phát triển ưu thế.
Trường hợp nào sau đây không phải là hóa thạch?
- A.
Than đá có vết lá dương xỉ
- B.
Dấu chân khủng long trên than bùn
- C.
Mũi tên đồng,trống đồng Đông sơn
- D.
Xác côn trùng trong hổ phách hàng nghìn năm
Sự di cư của các động ,thực vật ở cạn vào kỉ đệ tứ là do
- A.
khí hậu khô,băng tan,biển rút tạo điều kiện cho sự di cư
- B.
Sự phát triển ồ ạt của thực vật hạt kín và thú ăn thịt
- C.
Diện tích rừng bị thu hẹp làm xuất hiện các đồng cỏ
- D.
Xuất hiện các cầu nối giữa các đại lục do băng hà phát triển,mực nước biển rút xuống
Dựa vào đâu người ta chia lịch sử phát triển của sinh giới thành các mốc thời gian địa chất?
- A.
Hoá thạch
- B.
Đặc điểm khí hậu, địa chất
- C.
Hoá thạch và các đặc điểm khí hậu, địa chất
- D.
Đặc điểm sinh vật
Cách đây bao lâu tất cả các phiến kiến tạo liên kết với nhau thành một siêu lục địa duy nhất trên trái đất?
- A.
12 triệu năm
- B.
20 triệu năm
- C.
50 triệu năm
- D.
250 triệu năm
Cây có mạch và động vật lên cạn vào kỉ nào?
- A.
Cacbon
- B.
Đêvôn
- C.
Silua
- D.
Pecmi
Những cơ thể sống đầu tiên có những đặc điểm nào?
- A.
Cấu tạo đơn giản - dị dưỡng - yếm khí.
- B.
Cấu tạo đơn giản - tự dưỡng - hiếu khí.
- C.
Cấu tạo đơn giản - dị dưỡng - hiếu khí.
- D.
Cấu tạo đơn giản - tự dưỡng - yếm khí.
Chu kì bán rã của ¹⁴C và ²³⁸U là:
- A.
5.730 năm và 4,5 tỉ năm
- B.
5.730 năm và 4,5 triệu năm
- C.
570 năm và 4,5 triệu năm
- D.
570 năm và 4,5 tỉ năm
Phát biểu nào không đúng khi nói về hiện tượng trôi dạt lục địa?
- A.
Trôi dạt lục địa là do các lớp dung nham nóng chảy bên dưới chuyển động
- B.
Trôi dạt lục địa là do sự di chuyển của các phiến kiến tạo
- C.
Cách đây khoảng 180 triệu năm lục địa đã trôi dạt nhiều lần và làm thay đổi các đại lục,đại dương
- D.
Hiện nay các lục địa không còn trôi dạt nữa
Tế bào nhân sơ tổ tiên có cách đây
- A.
670 triệu năm
- B.
1,5 tỉ năm
- C.
1,7 tỉ năm
- D.
3,5 tỉ năm
Đại nào là đại mà sự sống di cư hàng loạt từ nước lên đất liền?
- A.
Nguyên sinh
- B.
Cổ sinh
- C.
Trung sinh
- D.
Tân sinh
Để xác định độ tuổi của các hóa thạch hay đất đá còn non, ngươi ta thường dùng:
- A.
Cacbon 12
- B.
Cacbon 14
- C.
Urani 238
- D.
Phương pháp địa tầng
Khi nói về sự phát sinh loài người, điều nào sau đây không đúng?
- A.
Loài người xuất hiện vào đầu kỉ đệ tứ ở đại tân sinh.
- B.
Vượn người ngày nay là tổ tiên của loài người.
- C.
Chọn lọc tự nhiên đóng vai trò quan trọng trong giai đoạn tiến hóa từ vượn người thành người.
- D.
Có sự tiến hóa văn hóa trong xã hội loài người.
Đặc điểm bàn tay năm ngón đã xuất hiện cách đây :
- A.
3 triệu năm
- B.
30 triệu năm
- C.
130 triệu năm
- D.
300 triệu năm
Hoá thạch cổ nhất của người H.sapiens được phát hiện ở đâu?
- A.
Châu Phi
- B.
Châu Á
- C.
Đông nam châu Á
- D.
Châu Mỹ
Dạng vượn người nào sau đây có quan hệ họ hàng gần gũi với người nhất?
- A.
Đười ươi
- B.
Tinh tinh
- C.
Vượn
- D.
Gôrilia
Dạng vượn người hiện đại có nhiều đặc điểm giống người nhất là
- A.
tinh tinh
- B.
đười ươi
- C.
gôrila
- D.
vượn
Đặc điểm nào sau đây là cơ quan thoái hoá ở người?
- A.
Người có đuôi hoặc có nhiều đôi vú
- B.
Lồng ngực hẹp theo chiều lưng bụng
- C.
Mấu lồi ở mép vành tai
- D.
Chi trước ngắn hơn chi sau
Quá trình làm cho ADN ngày càng phức tạp và đa dạng so với nguyên mẫu được gọi là:
- A.
Quá trình tích luỹ thông tin di truyền
- B.
Quá trình biến đổi thông tin di truyền
- C.
Quá trình đột biến trong sinh sản
- D.
Quá trình biến dị tổ hợp
Loài cổ nhất và hiện đại nhất trong chi Homo là:
- A.
Homo erectus và Homo sapiens
- B.
Homo habilis và Homo erectus
- C.
Homo neandectan và Homo sapiens
- D.
Homo habilis và Homo sapiens
Nghiên cứu nào không phải là cơ sở cho giả thuyết về loài người hiện đại sinh ra ở châu Phi rồi phát tán sang các châu lục khác?
- A.
Các nhóm máu
- B.
ADN ty thể
- C.
Nhiễm sắc thể Y
- D.
Nhiều bằng chứng hoá thạch
Xem đáp án và làm bài trực tuyến tại grade.vn/de-thi/sinh-hoc-12-trac-nghiem-sinh-hoc-12-ca-nam-theo-tung-bai-phan-14-18-10777