Trong hộp thoại in, chọn Lưu thành PDF ở mục Máy in.
Sinh học 12 — Trắc nghiệm sinh học 12 cả năm theo từng bài (Phần 11/18)
Sinh học
Di truyền Y học tư vấn dựa trên cơ sở:
- A.
cần xác minh bệnh tật có di truyền hay không.
- B.
sử dụng các phương pháp nghiên cứu phả hệ, phân tích hoá sinh.
- C.
xét nghiệm, chuẩn đoán trước sinh.
- D.
cả A, B và C đúng.
Di truyền học tư vấn nhằm chẩn đoán một số tật, bệnh di truyền ở thời kỳ
- A.
trước sinh.
- B.
sắp sinh.
- C.
mới sinh.
- D.
sau sinh.
Bệnh mù màu do gen lặn m nằm trên NST giới tính X. Có mấy kiểu gen biểu hiện bệnh ở người?
- A.
1.
- B.
2.
- C.
3.
- D.
4.
Cơ quan tương đồng là những cơ quan
- A.
có nguồn gốc khác nhau nhưng đảm nhiệm những chức phận giống nhau, có hình thái tương tự.
- B.
cùng nguồn gốc, nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể, có thể thực hiện các chức năng khác nhau.
- C.
cùng nguồn gốc, đảm nhiệm những chức phận giống nhau.
- D.
có nguồn gốc khác nhau, nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể, có kiểu cấu tạo giống nhau.
Cơ quan tương tự là những cơ quan
- A.
có nguồn gốc khác nhau nhưng đảm nhiệm những chức phận giống nhau, có hình thái tương tự.
- B.
cùng nguồn gốc, nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể, có kiểu cấu tạo giống nhau.
- C.
cùng nguồn gốc, đảm nhiệm những chức phận giống nhau.
- D.
có nguồn gốc khác nhau, nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể, có kiểu cấu tạo giống nhau.
Trong tiến hoá các cơ quan tương đồng có ý nghĩa phản ánh
- A.
sự tiến hoá phân li.
- B.
sự tiến hoá đồng quy.
- C.
sự tiến hoá song hành.
- D.
phản ánh nguồn gốc chung.
Trong tiến hoá các cơ quan tương tự có ý nghĩa phản ánh
- A.
sự tiến hoá phân li.
- B.
sự tiến hoá đồng quy.
- C.
sự tiến hoá song hành.
- D.
nguồn gốc chung.
Đặc điểm nào trong quá trình phát triển phôi chứng tỏ các lòai sống trên cạn hiện nay đều có chung nguồn gốc từ các lòai sống ở môi trường nước?
- A.
Tim có 2 ngăn sau đó phát triển thành 4 ngăn.
- B.
Phôi đều trải qua giai đọan có khe mang.
- C.
Bộ não thành 5 phần như não cá.
- D.
Phôi đều trải qua giai đọan có dây sống.
Cơ quan thóai hóa là cơ quan
- A.
phát triển không đầy đủ ở cơ thể trưởng thành.
- B.
biến mất hòan tòan.
- C.
thay đổi cấu tạo phù hợp chức năng.
- D.
thay đổi cấu tạo.
Bằng chứng phôi sinh học so sánh dựa vào các điểm giống nhau và khác nhau giữa các lòai về
- A.
cấu tạo trong của các nội quan.
- B.
các giai đọan phát triển phôi thai.
- C.
cấu tạo pôlipeptit hoặc pôlinuclêôtit.
- D.
sinh học và biến cố địa chất.
Bằng chứng sinh học phân tử là dựa vào các điểm giống nhau và khác nhau giữa các lòai về
- A.
cấu tạo trong của các nội quan.
- B.
các giai đọan phát triển phôi thai.
- C.
cấu tạo pôlipeptit hoặc pôlinuclêôtit.
- D.
đặc điểm sinh học và biến cố địa chất.
Người và tinh tinh khác nhau, nhưng thành phần axit amin ở chuỗi β Hb như nhau chứng tỏ cùng nguồn gốc thì gọi là:
- A.
bằng chứng giải phẫu so sánh.
- B.
bằng chứng phôi sinh học.
- C.
bằng chứng địa lí sinh học.
- D.
bằng chứng sinh học phân tử.
Cá và gà khác hẳn nhau, nhưng có những giai đọan phôi thai tương tự nhau, chứng tỏ chúng cùng tổ tiên xa thì gọi là:
- A.
Bằng chứng giải phẫu so sánh.
- B.
bằng chứng phôi sinh học.
- C.
bằng chứng địa lí - sinh học.
- D.
bằng chứng sinh học phân tử.
Mọi sinh vật có mã di truyền và thành phần prôtêin giống nhau là chứng minh nguồn gốc chung của sinh giới thuộc:
- A.
bằng chứng giải phẫu so sánh.
- B.
bằng chứng phôi sinh học.
- C.
bằng chứng địa lí sinh học.
- D.
bằng chứng sinh học phân tử.
Bằng chứng địa lí – sinh vật học về tiến hóa dẫn đến kết luận quan trọng nhất là
- A.
sinh vật giống nhau do ở khu vực địa lí như nhau.
- B.
sinh vật chung nguồn gốc, phân hóa do cách li địa lí.
- C.
trước đây, các lục địa là một khối liền nhau.
- D.
sinh vật khác nhau do sống ở khu địa lí khác nhau.
Cấu tạo khác nhau về chi tiết của các cơ quan tương đồng là do
- A.
sự tiến hóa trong quá trình phát triển chung của lòai.
- B.
chọn lọc tự nhiên đã diễn ra theo các hướng khác nhau.
- C.
chúng có nguồn gốc khác nhau nhưng phát triển trong những điều kiện giống nhau.
- D.
thực hiện các chức phận giống nhau.
Bằng chứng quan trọng nhất thể hiện nguồn gốc chung của sinh giới là
- A.
bằng chứng địa lí sinh vật học.
- B.
bằng chứng phôi sinh học.
- C.
bằng chứng giải phẩu học so sánh.
- D.
bằng chứng tế bào học và sinh học phân tử.
Cơ quan thoái hóa cũng là cơ quan tương đồng vì
- A.
chúng bắt nguồn từ một cơ quan ở một loài tổ tiên nhưng nay k0 còn chức năng hoặc chức năng bị tiêu giảm
- B.
chúng đều có hình dạng giống nhau giữa các loài
- C.
chúng đều có kích thước như nhau giữa các loài
- D.
chúng bắt nguồn từ một cơ quan ở một loài tổ tiên và nay vẫn còn thức hiện chức năng .
Hai cơ quan tương đồng là
- A.
gai của cây xương rồng và tua cuốn ở cây đậu Hà Lan
- B.
mang của loài cá và mang của các loài tôm.
- C.
chân của loài chuột chũi và chân của loài dế nhũi.
- D.
gai của cây hoa hồng và gai của cây xương rồng.
Sự giống nhau trong phát triển phôi của các loài thuộc những nhóm phân loại khác nhau phản ánh
- A.
nguồn gốc chung của sinh giới
- B.
sự tiến hóa phân li
- C.
ảnh hưởng của môi trường
- D.
mức độ quan hệ nguồn gốc giữa các nhóm loài
Phát biểu nào sau đây là đúng?
- A.
Cánh của bồ câu và cánh của châu chấu là cơ quan tương đồng do có ch.năng giống nhau là giúp cơ thể bay.
- B.
Các cơ quan tương đồng có thể có h.thái, cấu tạo không giống nhau do chúng thực h.chức năng khác nhau.
- C.
Tuyến tiết nọc độc của rắn và tuyến tiết nọc độc của bò cạp vừa được xem là cơ quan tương đồng, vừa được xem là cơ quan tương tự.
- D.
Gai của cây hoa hồng là biến dạng của lá, còn gai của cây xương rồng là biến dạng của thân, và do có nguồn gốc khác nhau nên không được xem là cơ quan tương đồng.
1.Quần đảo Galapagot trong 48 loài thân mềm có 41 loài địa phương.
2. Thú có túi ở Oxtraylia.
3. Quần đảo Galapagot có điều kiện sinh thái phù hợp, nhưng không có loài lưỡng cư nào.
4. Hệ động vật ở đảo đại dương nghèo hơn đảo lục địa.
5. Chuột túi, sóc túi ở Oxtraylia có hình dáng giống với chuột, sóc nhau thai ở Châu Á
Hiện tượng nào thể hiện tiến hóa hội tụ ( đồng qui )
- A.
1.
- B.
2, 3.
- C.
4, 5.
- D.
5.
Theo Lamac nguyên nhân tiến hoá là do
- A.
chọn lọc tự nhiên tác động thông qua đặc tính biến dị và di truyền của sinh vật.
- B.
ngoại cảnh không đồng nhất và thường xuyên thay đổi là nguyên nhân làm cho các loài biến đổi.
- C.
ảnh hưởng của quá trình đột biến, giao phối.
- D.
ngoại cảnh luôn thay đổi và tác nhân gây ra đột biến và chọn lọc tự nhiên
Theo Lamác cơ chế tiến hoá là sự tích luỹ các
- A.
biến dị có lợi, đào thải các biến dị có hại dưới tác dụng của chọn lọc tự nhiên.
- B.
đặc tính thu được trong đời sống cá thể dưới tác dụng của chọn lọc tự nhiên.
- C.
đặc tính thu được trong đời sống cá thể dưới tác dụng của ngoại cảnh.
- D.
đặc tính thu được trong đời sống cá thể dưới tác dụng của ngoại cảnh hay tập quán hoạt động.
Theo Lamác loài mới được hình thành từ từ qua nhiều dạng trung gian
- A.
tương ứng với sự thay đổi của ngoại cảnh và không có loài nào bị đào thải.
- B.
dưới tác dụng của môi trường sống.
- C.
dưới tác dụng của chọn lọc tự nhiên theo con đường phân ly tính trạng.
- D.
dưới tác dụng của các nhân tố tiến hoá.
Theo Lamac, ngọai cảnh có vai trò là nhân tố chính
- A.
làm tăng tính đa dạng của lòai.
- B.
làm cho các lòai sinh vật có khả năng thích nghi với môi trường thay đổi.
- C.
làm phát sinh các biến dị không di truyền.
- D.
làm cho các lòai sinh vật biến đổi dần dà và liên tục.
Theo quan điểm Lamác, hươu cao cổ có cái cổ dài là do
- A.
ảnh hưởng của ngoại cảnh thường xuyên thay đổi.
- B.
kết quả của chọn lọc tự nhiên
- C.
ảnh hưởng của các thành phần dinh dưỡng có trong thức ăn của chúng.
- D.
ảnh hưởng của tập quán hoạt động.
Theo Đácuyn, cơ chế tiến hoá là sự tích luỹ các
- A.
biến dị có lợi, đào thải các biến dị có hại dưới tác dụng của chọn lọc tự nhiên.
- B.
đặc tính thu được trong đời sống cá thể dưới tác dụng của chọn lọc tự nhiên.
- C.
đặc tính thu được trong đời sống cá thể dưới tác dụng của ngoại cảnh.
- D.
đặc tính thu được trong đời sống cá thể dưới tác dụng của ngoại cảnh hay tập quán hoạt động.
Theo Đacuyn, loài mới được hình thành từ từ qua nhiều dạng trung gian
- A.
và không có loài nào bị đào thải.
- B.
dưới tác dụng của môi trường sống.
- C.
dưới tác dụng của chọn lọc tự nhiên theo con đường phân ly tính trạng từ một nguồn gốc chung.
- D.
dưới tác dụng của các nhân tố tiến hoá.
Theo Đacuyn, sự hình thành nhiều giống vật nuôi, cây trồng trong mỗi loài xuất phát từ một hoặc vài dạng tổ tiên hoang dại là kết quả của quá trình
- A.
phân li tính trạng trong chọn lọc nhân tạo.
- B.
phân li tính trạng trong chọn lọc tự nhiên.
- C.
tích luỹ những biến dị có lợi, đào thải những biến dị có hại đối với sinh vật.
- D.
phát sinh các biến dị cá thể.
Theo Đacuyn,nhân tố chính quy định chiều hướng và tốc độ biến đổi của các giống vật nuôi, cây trồng là
- A.
chọn lọc nhân tạo.
- B.
chọn lọc tự nhiên.
- C.
biến dị cá thể.
- D.
biến dị xác định.
Theo quan niệm của Đacuyn, chọn lọc tự nhiên tác động thông qua đặc tính di truyền và biến dị là nhân tố chính trong quá trình hình thành
- A.
các đặc điểm thích nghi trên cơ thể sinh vật và sự hình thành loài mới.
- B.
những biến dị cá thể.
- C.
các giống vật nuôi và cây trồng năng suất cao.
- D.
nhiều giống, thứ mới trong phạm vi một loài.
Theo Đacuyn, đơn vị tác động của chọn lọc tự nhiên là
- A.
cá thể.
- B.
quần thể.
- C.
giao tử.
- D.
nhễm sắc thể.
Theo Đacuyn, chọn lọc tự nhiên là quá trình
- A.
đào thải những biến dị bất lợi.
- B.
tích lũy những biến dị có lợi cho sinh vật.
- C.
vừa đào thải những biến dị bất lợi vừa tích lũy những biến dị có lợi cho sinh vật.
- D.
tích lũy những biến dị có lợi cho con người và cho bản thân sinh vật.
Giải thích mối quan hệ giữa các loài Đacuyn cho rằng các loài
- A.
là kết quả của quá trình tiến hoá từ rất nhiều nguồn gốc khác nhau.
- B.
là kết quả của quá trình tiến hoá từ một nguồn gốc chung.
- C.
được biến đổi theo hướng ngày càng hoàn thiện nhưng có nguồn gốc khác nhau.
- D.
đều được sinh ra cùng một thời điểm và đều chịu sự chi phối của chọn lọc tự nhiên.
Theo Đacuyn, động lực thúc đẩy chọn lọc tự nhiên là
- A.
đấu tranh sinh tồn.
- B.
đột biến là nguyên liệu quan trọng cho chọn lọc tự nhiên.
- C.
đột biến làm thay đổi tần số tương đối của các alen trong quần thể.
- D.
đột biến là nguyên nhân chủ yếu tạo nên tính đa hình về kiểu gen trong quần thể.
Theo Đacuyn, kết quả của chọn lọc tự nhiên là
- A.
tạo nên lòai sinh vật có khả năng thích nghi với môi trường
- B.
sự đào thải tất cả các biến dị không thích nghi.
- C.
sự sinh sản ưu thế của các cá thể thích nghi.
- D.
tạo nên sự đa dạng trong sinh giới.
Theo Đacuyn, hình thành lòai mới diễn ra theo con đường
- A.
cách li địa lí.
- B.
cách li sinh thái.
- C.
chọn lọc tự nhiên.
- D.
phân li tính trạng.
Theo Đacuyn, cơ chế chính của tiến hóa là
- A.
phân li tính trạng
- B.
chọn lọc tự nhiên.
- C.
di truyền.
- D.
biến dị.
Lamac chưa thành công trong việc giải thích tính hợp lí của các đặc điểm thích nghi trên cơ thể sinh vật, ông cho rằng
- A.
ngoại cảnh thay đổi chậm chạp nên sinh vật có khả năng thích nghi kịp thời và trong lịch sử không có loài nào bị đào thải.
- B.
những biến đổi trên cơ thể do tác dụng của ngoại cảnh hoặc do tập quán hoạt động của động vật đều được di truyền và tích luỹ qua các thế hệ.
- C.
mọi cá thể trong loài đều nhất loạt phản ứng theo cách giống nhau trước điều kiện ngoại cảnh mới.
- D.
mọi các thể trong loài đều nhất loạt phản ứng giống nhau trước điều kiện ngoại cảnh mới và trãi qua quá trình lịch sử lâu dài, các biến đổi đó trở thành các đặc diểm thích nghi.
Theo Lamac, hươu cao cổ có cái cổ dài là do
- A.
ảnh hưởng của ngoại cảnh thường xuyên thay đổi.
- B.
ảnh hưởng của các thành phần dinh dưỡng có trong thức ăn của chúng.
- C.
kết quả của chọn lọc tự nhiên.
- D.
ảnh hưởng của tập quán hoạt động.
Đacuyn quan niệm biến dị cá thể là
- A.
những biến đổi trên cơ thể sinh vật dưới tác động của ngoại cảnh và tập quán hoạt động.
- B.
sự phát sinh những sai khác giữa các cá thể trong loài qua quá trình sinh sản.
- C.
những biến đổi trên cơ thể s.vật dưới tác động của ngoại cảnh và tập quán hoạt động nhưng di truyền được.
- D.
những đột biến phát sinh do ảnh hưởng của ngoại cảnh.
Tồn tại chủ yếu trong học thuyết Đacuyn là chưa
- A.
hiểu rõ nguyên nhân phát sinh biến dị và cơ chế di truyền các biến dị.
- B.
giải thích thành công cơ chế hình thành các đặc điểm thích nghi ở sinh vật.
- C.
đi sâu vào các con đường hình thành loài mới.
- D.
làm rõ tổ chức của loài sinh học.
Theo Lamac thì xu hướng tiến hoá chung của sinh giới là
- A.
nâng cao dần trình độ tổ chức từ đơn giản đến phức tạp.
- B.
ngày càng đa dạng và phong phú hơn.
- C.
thích nghi ngày càng hợp lí với môi trường.
- D.
cơ thể sinh vật biến đổi theo ngoại cảnh.
Tiến hoá nhỏ là quá trình
- A.
hình thành các nhóm phân loại trên loài.
- B.
biến đổi cấu trúc di truyền của quần thể dẫn tới sự hình thành loài mới.
- C.
biến đổi kiểu hình của quần thể dẫn tới sự hình thành loài mới.
- D.
biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể dẫn tới sự biến đổi kiểu hình.
Tiến hoá lớn là quá trình
- A.
hình thành các nhóm phân loại trên loài.
- B.
hình thành loài mới.
- C.
biến đổi kiểu hình của quần thể dẫn tới sự hình thành loài mới.
- D.
biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể dẫn tới sự hình thành các nhóm phân loại trên loài.
Quá trình tiến hoá nhỏ kết thúc khi
- A.
quần thể mới xuất hiện.
- B.
chi mới xuất hiện.
- C.
lòai mới xuất hiện.
- D.
họ mới xuất hiện.
Xem đáp án và làm bài trực tuyến tại grade.vn/de-thi/sinh-hoc-12-trac-nghiem-sinh-hoc-12-ca-nam-theo-tung-bai-phan-11-18-10774