Trong hộp thoại in, chọn Lưu thành PDF ở mục Máy in.
Sinh học 12 — Trắc nghiệm Đột Biến Lệch Bội Nhiễm Sắc Thể Sinh 12 (phần 3/3)
Sinh học
Hình dưới mô tả bộ NST lưỡng bội (2n) bình thường sau khi bị đột biến số lượng NST tạo thành thể đột biến (a), thể đột biến (b) là

- A.
thể khuyết nhiễm.
- B.
thể một nhiễm.
- C.
thể ba nhiễm.
- D.
thể bốn nhiễm.
Sau khi quan sát bộ NST dưới tiêu bản hiển vi, một kỹ thuật viện tại phòng thí nghiệm di truyền y học mô tả về bộ NST của người ở ảnh bên. Hãy cho biết, kết luận nào là sai với mô tả của kỹ thuật viên này?
- A.
Giới tính của người được lấy tiêu bản là nam.
- B.
Những người mắc hội chứng này có đặc điểm má phê, cổ ngắn, lưỡi dài, si đần,...
- C.
Người mắc hội chứng này là dạng đột biến thể ba nhiễm.
- D.
Đây là hội chứng do đột biến cấu trúc NST thường.
Hình dưới mô tả cơ chế hình thành hợp tử từ các giao tử đực và cái , hợp tử hình số mấy sẽ hình thành thể ba nhiễm?

- A.
Hợp tử 1.
- B.
Hợp tử 2.
- C.
Hợp tử 3.
- D.
Hợp tử 4.
Ở châu chấu (Onna chinensis), cặp nhiễm sắc thể (NST) giới tính ở giới cái là XX, ở giới đực là XO. Một học sinh làm tiêu bản tế bào mầm sinh dục của châu chấu đục thu được hình ảnh bộ NST ở kỳ giữa của nguyên phân như hình bên dưới, phát biểu nào sau đây đúng?

- A.
Châu chấu này là châu chấu đực.
- B.
Tế bào sinh dục loài này giảm phân tạo giao tử n và n+1.
- C.
Hiện tượng này xảy ra do đột biến cấu trúc NST thường.
- D.
Bộ NST của loài châu chấu này là thể một nhiễm.
Có bao nhiêu trường hợp dưới đây là hội chứng ở người dạng thể ba?
I- Hội chứng Down. II-Hội chứng Klinefelter. III- Hội chứng Turner. IV- Hội chứng AIDS.
- A.
4
- B.
2
- C.
3
- D.
1
Một thể đột biến được gọi là thể ba nhiễm nếu trong tế bào sinh dưỡng
- A.
có một cặp NST chứa 3 chiếc các cặp NST còn lại đều có 2 chiếc.
- B.
NST tồn tại thành từng bộ 4 chiếc.
- C.
có một cặp gồm 1 NST, các cặp còn lại đều có 2 chiếc.
- D.
NST tồn tại thành từng bộ 3 chiếc.
Hình dưới mô tả cơ chế hình thành hợp tử từ các giao tử đực và cái , hợp tử hình số mấy sẽ hình thành thể một nhiễm?

- A.
Hợp tử 1.
- B.
Hợp tử 2.
- C.
Hợp tử 3.
- D.
Hợp tử 4.
Một thể đột biến được gọi là thể một nếu trong tế bào sinh dưỡng
- A.
NST tồn tại thành cặp tương đồng.
- B.
NST tồn tại thành từng bộ 3 chiếc.
- C.
NST tồn tại thành từng bộ 4 chiếc.
- D.
có một cặp chỉ có 1 NST, các cặp còn lại đều có 2 chiếc.
Một thể đột biến được gọi là thể ba nếu trong tế bào sinh dưỡng có …(1)… cặp NST chứa …(2)… chiếc, các cặp NST còn lại đều có hai chiếc.
Các từ/cụm từ cần điền vào vị trí (1), (2) lần lượt là
- A.
1 – một; 2 – một.
- B.
1 – một; 2 – ba.
- C.
1 – ba; 2 – một.
- D.
1 – ba; 2 – ba.
Một thể đột biến được gọi là thể một nếu trong tế bào sinh dưỡng có …(1)… cặp NST chứa …(2)… chiếc, các cặp NST còn lại đều có hai chiếc.
Các từ/cụm từ cần điền vào vị trí (1), (2) lần lượt là
- A.
1 – một; 2 – một.
- B.
1 – một; 2 – ba.
- C.
1 – ba; 2 – một.
- D.
1 – ba; 2 – ba.
Cơ thể lưỡng bội (2n) có kiểu gen AaBbDd. Có một thể đột biến số lượng NST mang kiểu gen AAaBbDb. Thể đột biến này thuộc dạng …(1)…
Các từ/cụm từ cần điền vào vị trí (1) là
- A.
1 – thể bốn.
- B.
1 – thể ba.
- C.
1 – thể tam bội.
- D.
1 – thể ba kép.
Một loài có bộ NST 2n. Thể đột biến …(1)… có số lượng NST là số lẻ.
Các từ/cụm từ cần điền vào vị trí (1) là
- A.
1 – thể bốn.
- B.
1 – thể một.
- C.
1 – thể không.
- D.
1 – thể ba kép.
Người mắc hội chứng …(1)… là thể một.
Các từ/cụm từ cần điền vào vị trí (1) là
- A.
1 – Down.
- B.
1 – Clinefelter.
- C.
1 – Turner.
- D.
1 – AIDS.
Khi nói về đột biến lệch bội, phát biểu nào sau đây là đúng?
- A.
Đột biến lệch bội cũng có thể được xảy ra trong nguyên phân ở các tế bào sinh dưỡng hình thành nên thể khảm.
- B.
Đột biến lệch bội được phát sinh do rối loạn phân bào làm cho tất cả các cặp NST tương đồng đều không phân li.
- C.
Ở cùng một loài, tần số xảy ra đột biến lệch bội thể không thường cao hơn đột biến lệch bội dạng thể một.
- D.
Ở tế bào sinh dục, đột biến lệch bội chỉ xảy ra ở cặp NST giới tính mà không xảy ra ở cặp
Một loài thực vật có 4 cặp nhiễm sắc thể được kí hiệu là Aa, Bb, Dd và Ee.Trong các cơ thể có bộ nhiễm sắc thể sau đây, có bao nhiêu thể một?
I- AaBbDdEe. II- AaBbdEe.
III- AaBbDddEe. IV-AaBbDdEee.
V- AaBbDde. VI- AaaBbDdEe.
- A.
4
- B.
2
- C.
5
- D.
1
Một loài động vật có 4 cặp nhiễm sắc thể được kí hiệu là Aa, Bb, Dd và Ee.Trong các cơ thể có bộ nhiễm sắc thể sau đây, có bao nhiêu thể một nhiễm ?
I-ABbDdEe.
II- AaBbDEe.
III-AaBBbDdEe.
IV- AaBbDdEee.
V- AaBbdEe.
VI- AaBbDdE.
- A.
4
- B.
3
- C.
2
- D.
5
Khi nói về cơ chế phát sinh đột biến lệch bội, phát biểu nào sau đây đúng?
- A.
Rối loạn quá trình nhân đôi DNA có thể dẫn tới phát sinh đột biến lệch bội.
- B.
Lệch bội được phát sinh chủ yếu trong phân bào nguyên phân.
- C.
Lệch bội có thể được phát sinh trong giảm phân hoặc trong nguyên phân.
- D.
Lệch bội chỉ được phát sinh ở các loài sinh sản hữu tính.
Khi nói về đột biến lệch bội, phát biểu nào sau đây sai?
- A.
Đột biến lệch bội chỉ xảy ra ở nhiễm sắc thể thường, không xảy ra ở nhiễm sắc thể giới tính.
- B.
Đột biến lệch bội có thể phát sinh trong nguyên phân hoặc trong giảm phân.
- C.
Đột biến lệch bội xảy ra do rối loạn phân bào làm cho một hoặc một số cặp nhiễm sắc thể không thể phân li.
- D.
Đột biến lệch bội làm thay đổi số lượng ở một số hoặc một số cặp nhiễm sắc thể.
Một loài thực vật có 5 cặp nhiễm sắc thể được kí hiệu là Aa, Bb, Dd, Ee, Hh.
Trong các cơ thể có bộ nhiễm sắc thể sau đây, có bao nhiêu thể ba nhiễm?
I-AaBbDdEeHhh. II- AaDdEeHh.
III-AaBbDdHh. IV-AaaBbDdEeHh.
V-AaBbDdeHh. VI- AaBbEeHh.
- A.
1
- B.
4
- C.
3
- D.
2
Sự không phân li của một cặp NST ở một số tế bào trong giảm phân hình thành giao tử ở một bên bố hoặc mẹ, qua thụ tinh có thể hình thành các hợp tử mang bộ NST là
- A.
2n; 2n + 1; 2n - 1.
- B.
2n; 2n + 2; 2n - 2.
- C.
2n; 2n + 1.
- D.
2n + 1; 2n - 1.
Cơ chế tạo ra đột biến lệch bội (dị bội) do
- A.
rối loạn phân li toàn bộ số cặp cặp nhiễm sắc thể trong giảm phân II.
- B.
sự trao đổi đoạn không cân giữa hai nhiễm sắc không thuộc cặp tương đồng trong giảm phân.
- C.
rối loạn phân li của một hay một số cặp nhiễm sắc thể trong nguyên phân, giảm phân.
- D.
rối loạn phân li của toàn bộ số cặp cặp nhiễm sắc thể trong nguyên phân.
Một loài thực vật lưỡng bội có 2n=24. Số NST có trong mỗi tế bào ở thể một của loài này đang ở kì sau của nguyên phân là
- A.
48
- B.
23
- C.
46
- D.
24
Một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể 2n. Có bao nhiêu dạng đột biến sau đây làm thay đổi số lượng nhiễm sắc thể trong tế bào của thể đột biến?
I. Đột biến đa bội II. Đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể
III. Đột biến lặp đoạn nhiễm sắc thể IV. Đột biến lệch bội dạng thể một
- A.
2
- B.
4
- C.
1
- D.
3
Xét các loại đột biến sau:
(1) Mất đoạn NST. (2) Lặp đoạn NST.
(3) Chuyển đoạn không tương hỗ. (4) Đảo đoạn NST.
(5) Đột biến thể một. (6) Đột biến thể ba.
Những loại đột biến làm thay đổi độ dài của phân tử ADN là
- A.
(1), (2), (3), (6).
- B.
(1), (2), (3).
- C.
(2), (3), (4), (5).
- D.
(1), (2), (5), (6).
Xem đáp án và làm bài trực tuyến tại grade.vn/de-thi/sinh-hoc-12-trac-nghiem-dot-bien-lech-boi-nhiem-sac-the-sinh-12-phan-3-3-11057