Trong hộp thoại in, chọn Lưu thành PDF ở mục Máy in.
Sinh học 12 — Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn sinh 2025 (Đề 8)
Sinh học
Đơn phân cấu tạo nên protein là
- A.
nucleotide.
- B.
glucose.
- C.
amino acid.
- D.
nucleosome.
Khi chu kì tế bào bị rối loạn dẫn đến các tế bào trong cơ thể phân chia liên tục có thể gây ra
- A.
bệnh đãng trí.
- B.
bệnh béo phì.
- C.
bệnh ung thư.
- D.
bệnh tiểu đường.
Carotenoid có vai trò gì trong quá trình quang hợp?
- A.
Hấp thụ ánh sáng xanh và tím và truyền cho chlorophyl.
- B.
Thay thế hoàn toàn diệp lục khi thiếu ánh sáng.
- C.
Tham gia vào pha tối của quang hợp.
- D.
Phản xạ ánh sáng đỏ để cây có màu xanh.
Khi nói về sự vận chuyển trong mạch rây, phát biểu nào sau đây đúng?
- A.
Sự vận chuyển trong mạch rây diễn ra theo một chiều từ rễ lên lá.
- B.
Động lực của dòng mạch rây là sự chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa cơ quan nguồn và cơ quan chứa.
- C.
Mạch rây vận chuyển chủ yếu là nước, các chất khoáng hòa tan và một số chất hữu cơ tổng hợp từ rễ.
- D.
Động lực của dòng mạch rây bao gồm lực đẩy của rễ, lực kéo của lá và lực liên kết giữa các phân tử nước với nhau.
Các sinh vật chứa gene ngoại lai trong hệ gene gọi là sinh vật?
- A.
tách dòng gene.
- B.
biến dị gene.
- C.
biến đổi gene.
- D.
đột biến gene.
Bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm là do đột biến ở một cặp base duy nhất trên gene mã hoá chuỗi - globin của hemoglobin. Sự thay đổi của một nucleotide đơn lẻ trên mạch khuôn DNA dẫn đến sự hình thành một protein bất thường. Ở những người đồng hợp tử về allele đột biến, việc các tế bào hồng cầu trở nên có hình liềm do sự biến đổi của hemoglobin dẫn đến nhiều triệu chứng bệnh lí khác nhau. Kí hiệu gene gây bệnh hồng cầu hình liềm là H, gene quy đình hồng cầu bình thường là H. Trong đó H trội hoàn toàn so với H. Nguyên nhân dẫn đến bệnh thiếu máu hồng cầu liềm ở người ?
- A.
Bệnh hồng cầu hình liềm phát sinh do đột biến thay thế cặp A – T bằng cặp T – A.
- B.
Chuỗi polypeptide đột biến đã bị thay đổi ở một amino acid ở vị trí thứ 6 .
- C.
Mẹ bị bệnh hồng cầu liềm thì sinh con cũng bị bệnh hồng cầu liềm.
- D.
Người mắc bệnh hồng cầu hình liềm có kiểu gene HHhoặc HH.
Hình 7 cho thấy 1 tế bào sinh tinh có 2 cặp NST đã giảm phân cho ra 4 giao tử. Theo lí thuyết, nhận định nào sau đây là sai?
Hình 7Hình 7

- A.
Kết thúc quá trình giảm phân tạo ra 2 giao tử đột biến có kiểu gen là AB AB D và D.
- B.
Các giao tử được tạo ra có bộ NST là (n), (n + 1) và (n - 1).
- C.
Cặp NST chứa hai cặp gene A, a và B, b không phân li ở giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường.
- D.
Cặp NST chứa một cặp gene D,d phân li bình thường ở giảm phân I và giảm phân II.
Trong liệu pháp gene, vai trò của vector là
- A.
chuyển gene bình thường vào tế bào bệnh nhân.
- B.
tạo tế bào mới để thay thế tế bào bị tổn thương.
- C.
sửa chữa đột biến trong hệ gene.
- D.
tổng hợp enzyme cần thiết.
Các bước trong phương pháp nghiên cứu của Darwin khi xây dựng học thuyết về chọn lọc tự nhiên và hình thành loài là
- A.
học thuyết tiến hóa → quan sát → kiểm chứng giả thuyết.
- B.
hình thành giả thuyết → kiểm chứng giả thuyết → quan sát.
- C.
hình thành giả thuyết → quan sát → kiểm chứng giả thuyết.
- D.
quan sát → hình thành giả thuyết → kiểm chứng giả thuyết.
Ví dụ nào sau đây không phải là hóa thạch?
- A.
Xác bọ ba thùy (Trilobita) trên đá.
- B.
Xác côn trùng trong hổ phách.
- C.
Xác voi Mamut trong băng.
- D.
Gỗ thông (Pinus elliottii) trong đất.
Dưới tác động của chọn lọc tự nhiên, các tế bào đơn giản đầu tiên được hình thành trải qua các giai đoạn như sau:
(1) Tổng hợp vô sinh các phân tử hữu cơ nhỏ bằng con đường hóa học.
(2) Liên kết các phân tử hữu cơ đơn giản thành các phân tử hữu cơ phức tạp.
(3) Bao gói các phân tử trong các protobiont.
(4) Xuất hiện các phân tử có khả năng tự sao chép làm vật liệu di truyền trong các protobiont.
Thứ tự đúng của các giai đoạn trên là?
- A.
( 4) -> (3) -> (1) -> (2)
- B.
( 3) -> (4) -> (1) -> (2)
- C.
( 1) -> (2) -> (3) -> (4)
- D.
( 1) -> (2) -> (4) -> (3)
Theo quan điểm của Darwin quá trình chọn lọc tự nhiên làm cho?
- A.
quần thể thích nghi tăng số lượng của các cá thể, quần thể kém thích nghi giảm số lượng của các cá thể.
- B.
các biến dị thuận lợi và thích nghi với môi trường sống trở nên phổ biến hơn trong loài; các đặc điểm bất lợi mất dần đi.
- C.
loài có những đặc điểm thích nghi tăng số lượng của cá thể, loài có những đặc điểm kém thích nghi giảm số lượng cá thể.
- D.
quần thể có nhiều cá thể có biến dị thuận lợi làm giảm áp lực đấu tranh sinh tồn nên số lượng cá thể nhiều hơn phổ biến hơn.
Nhân tố tiến hóa nào có thể làm phong phú vốn gene của quần thể?
- A.
Đột biến, chọn lọc tự nhiên.
- B.
Đột biến, dòng gene.
- C.
Dòng gene, giao phối không ngẫu nhiên.
- D.
Chọn lọc tự nhiên; phiêu bạt di truyền.
Thích nghi hợp lý tương đối có nghĩa là
- A.
Sinh vật có thể hoàn toàn thích nghi với mọi thay đổi của môi trường.
- B.
Sinh vật có đặc điểm thích nghi phù hợp với một số điều kiện nhất định trong môi trường.
- C.
Sinh vật không cần thay đổi để thích nghi.
- D.
Thích nghi của sinh vật là cố định và không thay đổi.
Yếu tố nào dưới đây không phải là nhân tố sinh thái?
- A.
Ánh sáng mặt trời.
- B.
Động đất và núi lửa.
- C.
Nhiệt độ môi trường.
- D.
Quan hệ cạnh tranh giữa các loài.
Cá cóc Tam đảo là loài chỉ gặp ở quần xã rừng Tam đảo mà ít gặp ở các quần xã khác. Cá cóc Tam đảo được gọi là
- A.
loài đặc trưng.
- B.
loài ngẫu nhiên.
- C.
loài ưu thế.
- D.
loài chủ chốt.
Trong chuỗi thức ăn mở đầu bằng sinh vật sản xuất, sinh vật tiêu thụ bậc 2 thuộc bậc dinh dưỡng
- A.
cấp 1.
- B.
cấp 3.
- C.
cấp 2.
- D.
cấp 4.
Một nghiên cứu được thực hiện để so sánh nhịp tim và huyết áp giữa người trẻ và người già trong trạng thái nghỉ ngơi. Các bước thí nghiệm như sau:
- Bước 1: Chọn 10 người trẻ (độ tuổi 20–25) và 10 người già (độ tuổi 60–65), tất cả đều khỏe mạnh và cùng giới tính.
- Bước 2: Đo các chỉ số nhịp tim (lần/phút) và huyết áp (mmHg) của từng người trong trạng thái nghỉ ngơi.
- Bước 3: So sánh kết quả giữa người trẻ và người già và thống kê thành biểu đồ sau:
Dựa trên biểu đồ so sánh nhịp tim và huyết áp giữa người trẻ và người già trong trạng thái nghỉ ngơi ở trên, hãy cho biết mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai?

- A)
Nhịp tim của người trẻ khi nghỉ ngơi thấp hơn người già 10 lần/phút.
☐ Đúng ☐ Sai - B)
Huyết áp tâm thu của người già khi nghỉ ngơi cao hơn người trẻ 20 mmHg.
☐ Đúng ☐ Sai - C)
Huyết áp tâm trương của người già khi nghỉ ngơi cao hơn người trẻ do sự giảm tính đàn hồi của mạch máu.
☐ Đúng ☐ Sai - D)
Nhịp tim khi nghỉ ngơi của người trẻ chỉ bằng 85% nhịp tim của người già.
☐ Đúng ☐ Sai
Sơ đồ Hình 1 mô tả quá trình phiên mã và dịch mã trong tế bào của một loài sinh vật (loài X). Quan sát sơ đồ và cho biết mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai?
(thay các từ trong hình theo SGK mới)

- A)
Loài X là sinh vật nhân sơ.
☐ Đúng ☐ Sai - B)
Đầu phía chữ cái B hình tương ứng với đầu 3’ của mạch mã gốc của gene.
☐ Đúng ☐ Sai - C)
Quá trình tổng hợp phân tử mRNA 2 hoàn thành sớm hơn quá trình tổng hợp các mARN còn lại.
☐ Đúng ☐ Sai - D)
Ribosome 3 đã tổng hợp được nhiều amino acid nhất.
☐ Đúng ☐ Sai
Cho gà trống lông vằn lai với gà mái lông đen được F₁ gồm 100% gà lông vằn. Ngược lại, khi cho gà trống lông đen lai với gà mái lông vằn, gà con F₁ sinh ra có con lông vằn, có con lông đen nhưng toàn bộ các con lông đen đều là gà mái. Cho biết cặp tính trạng trên do 1 cặp gen quy định. Không có đột biến mới xảy ra.
Mỗi kết luận sau đây là Đúng hay Sai?
- A)
Tính trạng lông vằn là trội hoàn toàn so với lông đen.
☐ Đúng ☐ Sai - B)
Khi thay đổi vai trò của bố mẹ trong 2 phép lai trên cho phép kết luận gene di truyền màu lông ở gà di truyền liên kết với giới tính.
☐ Đúng ☐ Sai - C)
Nếu quy ước gen A quy định lông vằn và gene a quy định lông đen thì gà mái lông đen sẽ có kiểu gene là $X^{a}$$X^{a}$
☐ Đúng ☐ Sai - D)
Phép lai giữa gà trống lông đen và gà mái lông vằn sẽ cho đời con có kiểu hình là 100% gà trống lông đen và 100% gà mái lông vằn.
☐ Đúng ☐ Sai
Trong 1 quần xã, có loài A ăn tạp, loài B ăn thực vật có số lượng biến thiên theo đồ thị hình 1.
Đồ thị 1Đồ thị 1

- A)
Điểm E thể hiện sự biến động số lượng của loài A không theo chu kì.
☐ Đúng ☐ Sai - B)
Mối quan hệ giữa loài A và B có thể là cạnh tranh khác loài.
☐ Đúng ☐ Sai - C)
Khi không có biến động bất thường thì loài A sẽ phát triển theo tiềm năng sinh học.
☐ Đúng ☐ Sai - D)
Nếu loài B bị loại bỏ hoàn toàn khỏi quần thể thì loài A cũng bị diệt vong.
☐ Đúng ☐ Sai
Xem đáp án và làm bài trực tuyến tại grade.vn/de-thi/sinh-hoc-12-de-thi-thu-tot-nghiep-thpt-mon-sinh-2025-de-8-11157