Trong hộp thoại in, chọn Lưu thành PDF ở mục Máy in.
Sinh học 12 — Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2026 — Liên Trường Đà Nẵng
Sinh học
Hình dưới đây là sơ đồ mô tả sự di truyền gene ngoài nhân trong thí nghiệm của Correns trên cây hoa bốn giờ.
Nhận định nào dưới đây không đúng khi nói về sự di truyền gene ngoài nhân trong thí nghiệm của Correns?

- A.
Trong quá trình thụ tinh, gene trong lục lạp ở tế bào chất của hợp tử chủ yếu nhận từ tế bào trứng.
- B.
Lá màu đốm hoặc màu trắng là do gene quy định tổng hợp diệp lục trong lục lạp bị đột biến tạo nên.
- C.
Trong tế bào chất của tế bào trứng có thể chỉ chứa lục lạp mang gene đột biến hoặc gene không đột biến hoặc chứa cả hai loại lục lạp này.
- D.
Trong giảm phân, lục lạp được phân chia đồng đều về các tế bào trứng.
Cho biết mỗi gene quy định một tính trạng, allele trội là trội hoàn toàn. Theo lí thuyết, phép lai P: ♀ AaBbDdEE × ♂ aaBBDdee cho đời con có
- A.
8 loại kiểu gene và 4 loại kiểu hình.
- B.
12 loại kiểu gene và 4 loại kiểu hình.
- C.
12 loại kiểu gene và 8 loại kiểu hình.
- D.
4 loại kiểu gene và 6 loại kiểu hình.
Hình vẽ dưới đây mô tả một cơ chế di truyền cấp độ phân tử đang diễn ra. Cấu trúc X trên hình vẽ là

- A.
DNA polymerase.
- B.
RNA polymerase.
- C.
Ribosome.
- D.
DNA ligase.
Bảng 1 mô tả hàm lượng mRNA và protein tương đối của gene Z thuộc operon Lac ở các chủng vi khuẩn E. coli trong môi trường có hoặc không có Lactose. Biết rằng chủng 1 là chủng bình thường, các chủng 2, 3, 4 là các chủng đột biến phát sinh từ chủng 1, mỗi chủng bị đột biến ở một vị trí duy nhất trong operon Lac.
Bảng 1
| Chủng vi khuẩn E.coli | Có lactose | Không có lactose | ||
|---|---|---|---|---|
| Lượng mRNA | Lượng protein | Lượng mRNA | Lượng protein | |
| Chủng 1 | 100% | 100% | 0% | 0% |
| Chủng 2 | 100% | 0% | 0% | 0% |
| Chủng 3 | 0% | 0% | 0% | 0% |
| Chủng 4 | 100% | 100% | 100% | 100% |
Trong các nhận định sau đây:
1. Chủng 2 bị đột biến ở vùng P hoặc vùng O.
2. Chủng 3 có thể bị đột biến hỏng vùng P.
3. Chủng 4 có thể bị đột biến mất vùng O.
4. Đột biến mất cặp nucleotide ở gene điều hòa R sẽ tạo ra kiểu hình giống như chủng 2. Nhận định đúng về các chủng trên là:
- A.
2,3.
- B.
1,4.
- C.
1,2.
- D.
3,4.
Các codon UUA, UUG, CUU, CUC, CUA, CUG cùng mã hóa cho amino acid leucine, khi đó mã di truyền có
- A.
tính đặc hiệu.
- B.
tính phổ biến.
- C.
tính liên tục.
- D.
tính thoái hóa.
Các sinh vật chứa gene ngoại lai trong hệ gene gọi là sinh vật?
- A.
tách dòng gene.
- B.
biến dị gene.
- C.
biến đổi gene.
- D.
đột biến gene.
Trên một cây hoa phù dung (Hibiscusmutabilis) có màu sắc hoa thay đổi trong ngày (buổi sáng hoa nở có màu trắng, đến trưa sẽ chuyển sang màu hồng và buổi tối lại đổi thành màu đỏ sẫm). Hiện tượng trên là
- A.
biến dị tổ hợp.
- B.
mức phản ứng.
- C.
đột biến.
- D.
thường biến.
Thành phần nào sau đây không thuộc operon lac ở vi khuẩn E. coli?
- A.
Vùng vận hành (O).
- B.
Vùng khởi động (P).
- C.
Gene điều hòa (lacI).
- D.
Gene cấu trúc lacY.
Trong các bộ ba sau đây, bộ ba nào là bộ ba kết thúc?
- A.
5' UAA 3' .
- B.
5' AUG 3'.
- C.
5' ACG 3'.
- D.
5' GGA 3'.
Theo lí thuyết, cơ thể có kiểu gene AaBb giảm phân bình thường có thể tạo ra tối đa bao nhiêu loại giao tử?
- A.
16.
- B.
8.
- C.
4.
- D.
2.
Hình dưới đây mô tả cơ chế di truyền nhiễm sắc thể giới tính của loài động vật nào sau đây?

- A.
Gà.
- B.
Ong.
- C.
Ruồi giấm.
- D.
Châu chấu.
Từ cây lúa đột biến có thân màu tím, hạt dài trong các cây lúa của giống lúa CD20, qua lai tạo với nhiều giống lúa khác nhau đã tạo ra giống lúa ST25 (Việt Nam) có khả năng chống chịu bệnh, cho hạt gạo dài, thơm. Giống lúa ST25 là thành tựu của chọn, tạo giống cây trồng bằng
- A.
lai hữu tính.
- B.
lai xa và đa bội hóa.
- C.
công nghệ tế bào.
- D.
công nghệ gene.
Ung thư ruột kết thường gặp hơn ở người lớn tuổi và ít gặp hơn ở người trẻ tuổi. Các đột biến gene KRAS và gen APC được tìm thấy phổ biến ở tế bào ung thư này. Những đột biến KRAS luôn là
đột biến thay thế amino acid, điển hình nhất ở các codon 12 và 16, từ đó có thể dự đoán protein của gene không mất chức năng mà chủ yếu là thay đổi hoạt tính làm tăng khả năng điều hoà dương tính thúc đẩy tế bào phân chia. Phần lớn đột biến APC là đột biến vô nghĩa hoặc đột biến dịch khung trong vùng mã
hoá chuỗi polypeptid của gene dẫn đến làm mất chức năng bình thường của gene. Nhận định nào sau
đây về gene KRAS và gene APC về khả năng là gene ung thư (oncogene) hay gene ức chế khối u (tumor suppressor gene) là đúng?
- A.
Gen KRAS và gene APC là hai gen ức chế khối u.
- B.
Gen KRAS là gene ung thư, gen APC là gene ức chế khối u.
- C.
Gen KRAS và gene APC là hai gene ung thư.
- D.
Gen KRAS là gene ức chế khối u, gen APC là gene ung thư.
Khi nghiên cứu 1 dòng đột biến ở 1 loài côn trùng được tạo ra từ phòng thí nghiệm, người ta quan sát thấy trên NST số 2 có số lượng gene tăng lên, các NST khác bình thường. Hiện tượng trên là do đột biến
- A.
mất đoạn.
- B.
chuyển đoạn trong 1 NST.
- C.
đảo đoạn.
- D.
lặp đoạn.
Hình dưới đây cho thấy cách một đột biến trong gene mã hóa cho haemoglobin gây ra sự sản xuất haemoglobin S. Dạng đột biến đã xảy ra là gì?

- A.
Thay thế cặp T-A thành cặp A-U.
- B.
Thay thế cặp T-A thành cặp A-T.
- C.
Mất cặp T-A.
- D.
Thay thế cặp A-T thành cặp G-C.
Quá trình tổng hợp DNA dựa trên mạch khuôn RNA được gọi là
- A.
phiên mã ngược.
- B.
phiên mã.
- C.
tái bản.
- D.
dịch mã.
Hình dưới đây cho thấy 1 tế bào sinh tinh có 2 cặp NST đã giảm phân cho ra 4 giao tử. Theo lí thuyết, nhận định nào sau đây là sai?

- A.
Cặp NST chứa một cặp gene D,d phân li bình thường ở giảm phân I và giảm phân II.
- B.
Các giao tử được tạo ra có bộ NST là (n), (n + 1) và (n - 1).
- C.
Cặp NST chứa hai cặp gene A, a và B, b không phân li ở giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường.
- D.
Kết thúc quá trình giảm phân tạo ra 2 giao tử đột biến có kiểu gen là AB AB D và D.
Ở hoa anh thảo (Primula sinensis), allele A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định hoa trắng. Các nhà khoa học đã tiến hành hai thí nghiệm:
- Thí nghiệm 1: các cây có kiểu gene AA trồng ở môi trường có nhiệt độ 20C thì cho kiểu hình hoa đỏ nhưng khi trồng ở môi trường có nhiệt độ 35C thì cho kiểu hình hoa trắng, đem thế hệ sau của các cây hoa trắng này trồng ở môi trường có nhiệt độ 20C thì lại cho kiểu hình hoa đỏ.
- Thí nghiệm 2: các cây có kiểu gene aa trồng ở môi trường có nhiệt độ 20C hay 35C đều cho kiểu hình hoa trắng.
Cho các phát biểu sau đây về thí nghiệm này:
- A)
Thí nghiệm 1 chứng tỏ bố mẹ không truyền cho con tính trạng đã hình thành sẵn mà di truyền kiểu gene.
☐ Đúng ☐ Sai - B)
Thí nghiệm 2 chứng tỏ sự biểu hiện của kiểu gene aa ít chịu ảnh hưởng của nhiệt độ môi trường.
☐ Đúng ☐ Sai - C)
Tập hợp các kiểu hình khác nhau của kiểu gene AA của cây hoa anh thảo khi trồng ở môi trường có nhiệt độ khác nhau được gọi là mức phản ứng của kiểu gene.
☐ Đúng ☐ Sai - D)
Hiện tượng kiểu gene AA của cây hoa anh thảo cho kiểu hình khác nhau khi trồng ở môi trường có nhiệt độ khác nhau được gọi là đột biến.
☐ Đúng ☐ Sai
Tế bào vi khuẩn E.coli rất mẫn cảm với kháng sinh Tetracycline. Để thu được dòng vi khuẩn có khả năng kháng kháng sinh Tetracycline, người ta dùng kĩ thuật chuyển gene để chuyển gene kháng thuốc kháng sinh Tetracycline vào vi khuẩn E.coli không mang gene kháng thuốc kháng sinh, từ đó thu được dòng vi khuẩn E.coli mong muốn. Khi nói về dòng vi khuẩn E.coli trên, có các nhận định sau:
- A)
Dòng vi khuẩn mang DNA tái tổ hợp mong muốn sẽ sinh trưởng và phát triển bình thường trong môi trường có kháng sinh Tetracycline.
☐ Đúng ☐ Sai - B)
Để xác định đúng dòng vi khuẩn mang DNA tái tổ hợp mong muốn, người ta đem nuôi các dòng vi khuẩn này trong một môi trường có nồng độ Tetracycline thích hợp.
☐ Đúng ☐ Sai - C)
Dòng vi khuẩn mang gene mong muốn là dòng vi khuẩn mang DNA tái tổ hợp nhờ công nghệ gene.
☐ Đúng ☐ Sai - D)
Dòng vi khuẩn E.coli này cũng có khả năng sinh trưởng và phát triển bình thường trong môi trường có bất kì một loại kháng sinh khác.
☐ Đúng ☐ Sai
Hình ảnh sau đây mô tả quá trình tái bản DNA của sinh vật nhân thực và sinh vật nhân sơ. Cho các nhận định sau:

- A)
Quá trình tái bản DNA ở sinh vật nhân sơ tạo ra nhiều đơn vị tái bản, mỗi đơn vị tái bản có nhiều loại enzyme tham gia.
☐ Đúng ☐ Sai - B)
Mỗi đơn vị tái bản gồm có hai chạc chữ Y phát sinh từ một điểm khởi đầu tái bản và được tái bản theo hai hướng của phân tử DNA
☐ Đúng ☐ Sai - C)
Quá trình tái bản ở hình (a) là tái bản ở phân tử DNA mạch vòng, có thể xảy ra ở cả sinh vật nhân sơ và ti thể, lục lạp ở sinh vật nhân thực.
☐ Đúng ☐ Sai - D)
Hình (a) diễn tả quá trình tái bản DNA của sinh vật nhân thực và hình (b) diễn tả quá trình tái bản DNA của sinh vật nhân sơ.
☐ Đúng ☐ Sai
Một loài thực vật, màu hoa do hai cặp gene nằm trên hai cặp nhiễm sắc thể thường khác nhau quy định. Mỗi gene gồm 2 allele, allele trội là
trội hoàn. Sơ đồ hình bên thể hiện chuỗi chuyển hóa hình thành màu hoa ở loài này; trong đó, các allele trội (P, Q) mã hóa các enzyme xúc tác phản ứng tạo màu hoa, các allele lặn không mã hóa enzyme có hoạt tính. Người ta cho các cây hoa màu trắng thuần chủng lai với cây hoa màu vàng thuần chủng, thu được F1 100% cây hoa màu tím. Sau đó,
các cây F1 tự thụ phấn, thu được các cây F2. Biết rằng, không có đột biến phát sinh. Cho các nhận định sau đây:

- A)
Cây F1 tạo ra 4 loại giao tử với tỉ lệ bằng nhau.
☐ Đúng ☐ Sai - B)
Tỉ lệ cây hoa màu trắng ở F2 là 25%.
☐ Đúng ☐ Sai - C)
Các cây hoa màu vàng ở F2 có tối đa 2 loại kiểu gene.
☐ Đúng ☐ Sai - D)
Trong những cây hoa màu tím ở F2, tỉ lệ cây có kiểu gene dị hợp là 1/9.
☐ Đúng ☐ Sai


Xem đáp án và làm bài trực tuyến tại grade.vn/de-thi/sinh-hoc-12-de-thi-thu-tot-nghiep-thpt-2026-lien-truong-da-nang-11026