Trong hộp thoại in, chọn Lưu thành PDF ở mục Máy in.
Sinh học 12 — Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2021 sinh học trường Hồng Lĩnh lần 1
Sinh học
Bào quan thực hiện quá trình quang hợp là
- A.
Ty thể
- B.
Lục lạp
- C.
Lá
- D.
Diệp lục
Thực vật thuộc nhóm C3 gồm:
- A.
Thuốc bỏng
- B.
Cỏ lồng vực
- C.
Đậu
- D.
Thanh long
Nhóm thú ăn thực vật nào dưới đây có dạ dày 4 ngăn?
- A.
Chuột
- B.
Ngựa
- C.
Thỏ
- D.
Dê
Động vật nào sau đây có hệ tuần hoàn hở?
- A.
Mực ống
- B.
Giun đốt
- C.
Bò sát
- D.
Châu chấu
Một gen có chiều dài 4080A⁰ có tổng số nuclêôtit là
- A.
3600
- B.
3000
- C.
2400
- D.
4200
Loại axit nuclêic tham gia vào thành phần cấu tạo nên ribôxôm là
- A.
rARN.
- B.
mARN.
- C.
tARN.
- D.
ADN.
Cơ sở vật chất di truyền ở cấp độ phân tử là
- A.
prôtêin.
- B.
Axit nucleic
- C.
ARN
- D.
ADN.
Trên sơ đồ cấu tạo của opêron Lac ở E. coli, vùng khởi động được kí hiệu là:
- A.
O (operator).
- B.
P (promoter).
- C.
Z, Y, A.
- D.
R.
Trong mô hình cấu trúc của Ôpêron Lac, gen điều hòa là nơi
- A.
Chứa thông tin mã hóa các axit amin trong phân tử protein cấu trúc.
- B.
ARN pôlimeraza bám vào và khởi đầu phiên mã.
- C.
Protein ức chế có thể liên kết ngăn cản sự phiên mã.
- D.
Mang thông tin qui định cấu trúc protein ức chế.
Ở sinh vật nhân thực axit amin mở đầu cho việc tổng hợp chuỗi pôlipeptit là
- A.
pheninalanin
- B.
metiônin
- C.
foocmin mêtiônin
- D.
glutamin
Đột biến cấu trúc NST thường gây chết hoặc mất khả năng sinh sản của sinh vật thuộc đột biến
- A.
mất đoạn nhỏ.
- B.
đảo đoạn.
- C.
lặp đoạn.
- D.
chuyển đoạn lớn.
Sự thay đổi số lượng nhiễm sắc thể chỉ liên quan đến một hay một số cặp nhiễm sắc thể gọi là
- A.
thể lệch bội.
- B.
đa bội thể lẻ.
- C.
thể tam bội.
- D.
thể tứ bội.
Trong các loại nuclêôtit tham gia cấu tạo nên ARN không có loại
- A.
Ađênin.
- B.
Timin(T)
- C.
Guanin(G).
- D.
Uraxin(U).
Mã di truyền có các bộ ba kết thúc quá trình dịch mã là
- A.
UAA, UAG, UGA.
- B.
UUA, UAG, UGA
- C.
UAA, UGG, UGA
- D.
AAU, UAG, UGA
Một loài sinh vật có bộ NST 2n = 20 thì loài này có thể hình thành bao nhiêu loại thể ba khác nhau về bộ NST?
- A.
20
- B.
40.
- C.
10.
- D.
21.
Ở một loài thực vật, gen A qui định quả đỏ trội hoàn toàn so với gen a qui định quả vàng. Biết các giao tử tạo ra đều có khả năng thụ tinh. Cho cây 4n có kiểu gen Aaaa giao phấn với cây 4n có kiểu gen aaaa, kết quả phân tính đời lai là
- A.
1 đỏ: 1 vàng.
- B.
35 đỏ: 1 vàng.
- C.
11 đỏ: 1 vàng.
- D.
3 đỏ: 1 vàng.
Cho lai hai cây bí quả tròn với nhau, đời con thu được 272 cây bí quả tròn, 183 cây bí quả bầu dục và 31 cây bí quả dài. Sự di truyền tính trạng hình dạng quả bí tuân theo quy luật
- A.
phân li độc lập.
- B.
liên kết gen hoàn toàn.
- C.
tương tác cộng gộp.
- D.
tương tác bổ sung.
Khi cho lai 2 cơ thể bố mẹ thuần chủng khác nhau bởi 2 cặp tính trạng tương phản, F₁ đồng tính biểu hiện tính trạng của một bên bố hoặc mẹ, tiếp tục cho F₁ tự thụ phấn, nếu đời lai thu được tỉ lệ 3: 1 thì hai cặp gen quy định hai tính trạng đó đã di truyền
- A.
phân li độc lập.
- B.
liên kết hoàn toàn.
- C.
liên kết không hoàn toàn.
- D.
tương tác gen.
Sự di truyền liên kết không hoàn toàn đã
- A.
khôi phục lại kiểu hình giống bố mẹ.
- B.
hạn chế sự xuất hiện biến dị tổ hợp.
- C.
hình thành các tính trạng chưa có ở bố mẹ.
- D.
tạo ra nhiều biến dị tổ hợp.
Các gen ở đoạn không tương đồng trên nhiễm sắc thể X có sự di truyền
- A.
theo dòng mẹ.
- B.
thẳng.
- C.
như các gen trên NST thường.
- D.
chéo.
Bộ NST của người nữ bình thường là
- A.
44A , 2X
- B.
44A , 1X , 1Y .
- C.
46A , 2Y .
- D.
46A ,1X , 1Y
Ở động vật có vú và ruồi giấm cặp nhiễm sắc thể giới tính ở con cái thường là
- A.
XX, con đực là XY.
- B.
XY, con đực là XX.
- C.
XO, con đực là XY.
- D.
XX, con đực là XO.
Một phụ nữ có 47 nhiễm sắc thể trong đó có 3 nhiễm sắc thể X. Người đó bị hội chứng
- A.
Tớc nơ.
- B.
Siêu nữ.
- C.
Đạo.
- D.
Claiphentơ.
Để biết chính xác kiểu gen của một cá thể có kiểu hình trội có thể căn cứ vào kết quả của
- A.
lai thuận nghịch.
- B.
Lai khác loài.
- C.
lai phân tích.
- D.
lai gần.
Xét phép lai P: AaBbDd x AaBbDd. Thế hệ F₁ thu được kiểu gen aaBbdd với tỉ lệ:
- A.
1/32
- B.
1/2
- C.
1/64
- D.
1/4
Những tính trạng có mức phản ứng rộng thường là những tính trạng
- A.
số lượng.
- B.
chất lượng.
- C.
trội lặn hoàn toàn.
- D.
trội lặn không hoàn toàn.
Ở một loài sinh vật, bộ nhiễm sắc thể 2n = 24. Có thể dự đoán số lượng nhiễm sắc thể đơn trong một tế bào của thể bốn đang ở kì sau của quá trình nguyên phân là
- A.
44.
- B.
24.
- C.
52.
- D.
48
Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp, alen B quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định quả vàng. Cho cây thân cao, quả đỏ giao phấn với cây thân cao, quả đỏ (P), trong tổng số các cây thu được ở F₁, số cây có kiểu hình thân thấp, quả vàng chiếm tỉ lệ 1%. Biết rằng không xảy ra đột biến, tính theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình thân cao, quả đỏ ở F₁ là:
- A.
1%
- B.
51%
- C.
59%
- D.
16%
Ở một loài thú, xét 4 gen: Gen I và gen II cùng nằm trên NST thường số I và quần thể đã tạo ra tối đa 6 loại giao tử về các gen này. Gen III nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính X. Gen IV nằm trên vùng tương đồng của NST giới tính X và Y. Quần thể này tạo ra tối đa 9 loại tinh trùng về các gen nằm trên NST giới tính. Biết không có đột biến xảy ra, số loại kiểu gen tối đa có thể có của quần thể về các gen trên là bao nhiêu?
- A.
536
- B.
990
- C.
819
- D.
736
Xét 1 loài có 7 cặp gen nằm trên 7 cặp NST tương đồng khác nhau, biết ở con đực có 5 cặp gen đồng hợp 2 cặp gen dị hợp, còn con cái có 4 cặp gen đồng hợp và 3 cặp gen dị hợp. Xác định số kiểu giao phối có thể xảy ra giữa con đực và con cái.
- A.
3248
- B.
456890
- C.
560
- D.
376320
Xét một cơ thể đực ở một loài động vật (có cặp nhiễm sắc thể giới tính là XY) giảm phân hình thành tối đa 768 loại giao tử. Biết rằng ở tất cả các tế bào đã xảy ra hiện tượng trao đổi chéo tại cặp nhiễm sắc thể số 1, 2, 3; cặp nhiễm sắc thể giới tính không phân li trong giảm phân II. Bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội của loài này là.
- A.
2n=10.
- B.
2n=8.
- C.
2n=12.
- D.
2n=16
Hình vẽ sau đây mô tả hai tế bào ở hai cơ thể lưỡng bội đang phân bào:
Biết rằng không xảy ra đột biến; các chữ cái A, a, B, b, c, D, M, n kí hiệu cho các nhiễm sắc thể. Xét các phát biểu sau:
I. Tế bào 1 đang ở kì sau của nguyên phân với bộ NST 2n = 4.
II. Tế bào 2 đang ở kì sau của giảm phân 2 với bộ NST 2n = 8.
III. Cơ thể mang tế bào 2 có kiểu gen AaBb.
IV. Tế bào 1 và tế bào 2 đều ở kì sau của quá trình nguyên phân với bộ NST 2n = 4.
Số phát biểu đúng là:

- A.
3
- B.
2
- C.
1
- D.
4
Xem đáp án và làm bài trực tuyến tại grade.vn/de-thi/sinh-hoc-12-de-thi-thu-tot-nghiep-thpt-2021-sinh-hoc-truong-hong-linh-lan-1-10907