Trong hộp thoại in, chọn Lưu thành PDF ở mục Máy in.
Sinh học 12 — Đề thi thử THPT quốc gia môn sinh 2020 (Đề 10)
Sinh học, Khoa học tự nhiên
O2 trong quang hợp được sinh ra từ phản ứng nào?
- A.
Quang phân li nước
- B.
Phân giải ATP
- C.
Ôxi hóa glucôzơ
- D.
Khử CO2
Ở động vật chưa có cơ quan tiêu hóa thì
- A.
thức ăn được tiêu hóa ngoại bào.
- B.
thức ăn được tiêu hóa nội bào.
- C.
thức ăn được tiêu hóa ngoại bào và tiêu hóa nội bào.
- D.
một số thức ăn tiêu hóa nội bào, còn lại tiêu hóa ngoại bào.
Một đoạn của phân tử ADN mang thông tin mã hoá cho một chuỗi pôlipeptit hay một phân tử ARN được gọi là:
- A.
codon.
- B.
gen.
- C.
anticodon.
- D.
mã di truyền.
Làm khuôn mẫu cho quá trình phiên mã là nhiệm vụ của mạch nào trong gen?
- A.
mạch mã hoá.
- B.
mARN.
- C.
mạch mã gốc.
- D.
tARN.
Trong các mức cấu trúc siêu hiển vi của NSTở sinh vật nhân thực, sợi cơ bản có đường kính
- A.
11nm.
- B.
30nm.
- C.
300nm.
- D.
700nm.
Một cơ thể có kiểu gen AaBb tự thụ phấn. Theo lí thuyết, số dòng thuần chủng tối đa có thể được tạo ra là
- A.
8.
- B.
4.
- C.
1.
- D.
2.
Phương pháp độc đáo nhất của Men đen trong nghiên cứu tính quy luật của hiện tượng di truyền là
- A.
Lai giống
- B.
Lai phân tích
- C.
Sử dụng xác suất thống kê
- D.
phân tích các thế hệ lai.
Đặc điểm nào sau đây đúng với hiện tượng di truyền liên kết hoàn toàn?
- A.
Luôn tạo ra các nhóm gen liên kết quý mới.
- B.
Làm hạn chế sự xuất hiện các biến dị tổ hợp.
- C.
Làm xuất hiện các biến dị tổ hợp, rất đa dạng và phong phú.
- D.
Các cặp gen quy định các cặp tính trạng nằm trên các cặp nhiễm sắc thể khác nhau.
Quần thể nào sau đây đạt trạng thái cân bằng?
- A.
0,7 AA: 0,1 Aa: 0,2aa.
- B.
0,36 AA: 0,48 Aa: 0,16 aa.
- C.
0,39 AA: 0,52 Aa: 0,09 aa.
- D.
0,25 AA: 0,1 Aa: 0,65 aa.
Khi nói về công nghệ gen, phát biểu nào sau đây sai?
- A.
Công nghệ gen là quy trình tạo ra những tế bào hoặc sinh vật có gen bị biến đổi hoặc có thêm gen mới.
- B.
Thể truyền thường sử dụng trong công nghệ gen là plasmit, virut hoặc nhiễm sắc thể nhân tạo.
- C.
Công nghệ gen chỉ được áp dụng đối với vi sinh vật và thực vật mà không được áp dụng đối với động vật.
- D.
Để dễ dàng phân lập dòng tế bào chứa ADN tái tổ hợp, người ta thường chọn thể truyền có gen đánh dấu.
Trong lịch sử phát triển của sự sống trên Trái Đất, thực vật có hoa xuất hiện ở
- A.
kỉ Đệ tứ.
- B.
kỉ Triat (Tam điệp).
- C.
kỉ Đêvôn.
- D.
kỉ Krêta (Phấn trắng).
Theo quan niệm tiến hóa hiện đại, nhân tố có vai trò định hướng quá trình tiến hóa là
- A.
đột biến.
- B.
giao phối không ngẫu nhiên.
- C.
chọn lọc tự nhiên.
- D.
các yếu tố ngẫu nhiên.
Tập hợp sinh vật nào sau đây là quần thể sinh vật?
- A.
Tập hợp cây cỏ đang sinh sống trên một cánh đồng cỏ.
- B.
Tập hợp cá chép đang sinh sống ở Hồ Tây.
- C.
Tập hợp bướm đang sinh sống trong rừng Cúc phương.
- D.
Tập hợp chim đang sinh sống trong rừng Amazôn
Hệ sinh thái nào sau đây nằm ở vùng cận Bắc cực?
- A.
Rừng mưa nhiệt đới.
- B.
Thảo nguyên.
- C.
Rừng lá kim phương Bắc.
- D.
Đồng rêu hàn đới.
Trật tự nào sau đây đúng khi nói về đường đi của máu trong hệ tuần hoàn hở?
- A.
Tim → động mạch→ khoang cơ thể→tĩnh mạch → tim
- B.
Tim → khoang cơ thể → động mạch →tĩnh mạch → tim
- C.
Tim → động mạch→ khoang cơ thể→mao mạch → tim
- D.
Tim → tĩnh mạch→ khoang cơ thể→động mạch → tim
Nhận định nào sau đây đúng khi nói về hô hấp ở động vật?
- A.
Thú là động vật trên cạn trao đổi khí hiệu quả nhất.
- B.
Ở chim, phổi luôn có không khí giàu CO₂ cả khi hít vào và thở ra.
- C.
Hệ thống ống khí ở côn trùng không có hệ thống mao mạch bao quanh.
- D.
Cơ chế trao đổi khí qua bề mặt cơ thể là thẩm thấu.
Khi nói về ARN, phát biểu nào sau đây sai?
- A.
ARN được tổng hợp dựa trên mạch gốc của gen.
- B.
ARN tham gia vào quá trình dịch mã.
- C.
Ở tế bào nhân thực, ARN chỉ tồn tại trong nhân tế bào.
- D.
ARN được cấu tạo bởi 4 loại nuclêôtit là A, U, G, X.
Khi nói về đột biến số lượng nhiễm sắc thể, phát biểu nào sau đây đúng?
- A.
Các thể đa bội đều không có khả năng sinh sản hữu tính.
- B.
Sự không phân li của 1 nhiễm sắc thể trong nguyên phân của tế bào xôma ở một cơ thể luôn tạo ra thể ba.
- C.
Sử dụng cônsixin để ức chế quá trình hình thành thoi phân bào có thể gây đột biến đa bội ở thực vật.
- D.
Thể lệch bội có hàm lượng ADN trong nhân tế bào tăng lên gấp bội.
Khi cho lai 2 cơ thể bố mẹ thuần chủng khác nhau bởi 2 cặp tính trạng tương phản, F₁ đồng tính biểu hiện tính trạng của một bên bố hoặc mẹ, tiếp tục cho F₁ lai phân tích, nếu đời lai thu được tỉ lệ 1: 1 thì hai tính trạng đó đã di truyền theo quy luật
- A.
tương tác gen.
- B.
phân li độc lập.
- C.
liên kết hoàn toàn
- D.
hoán vị gen.
Khi nói về vai trò của các nhân tố tiến hóa theo thuyết tiến hóa hiện đại, phát biểu nào sau đây sai?
- A.
Di - nhập gen có thể làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể.
- B.
Giao phối không ngẫu nhiên cung cấp nguồn biến dị sơ cấp cho quá trình tiến hóa.
- C.
Chọn lọc tự nhiên quy định chiều hướng tiến hóa.
- D.
Đột biến cung cấp nguyên liệu cho quá trình tiến hóa.
Có bao nhiêu hoạt động sau đây nhằm bảo vệ môi trường và sử dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên?
I. Cải tạo đất, nâng cao độ phì nhiêu cho đất.
II. Bảo vệ các loài sinh vật đang có nguy cơ tuyệt chủng.
III. Sử dụng tiết kiệm nguồn nước sạch.
IV. Giáo dục môi trường nhằm nâng cao hiểu biết của toàn dân về môi trường.
V. Khai thác và sử dụng hợp lí các nguồn tài nguyên thiên nhiên.
- A.
5.
- B.
4.
- C.
3.
- D.
2.
Khi nói về hệ sinh thái, phát biểu nào sau đây sai?
- A.
Hệ sinh thái bao gồm quần xã sinh vật và sinh cảnh (môi trường vô sinh của quần xã).
- B.
Hệ sinh thái là một hệ thống sinh học hoàn chỉnh và tương đối ổn định.
- C.
Các hệ sinh thái nhân tạo do con người tạo ra và phục vụ cho mục đích của con người.
- D.
Trao đổi vật chất trong hệ sinh thái chỉ được thực hiện trong phạm vi quần xã sinh vật.
Ở cà độc dược 2n = 24. Số dạng đột biến thể ba được phát hiện ở loài này là
- A.
12
- B.
24
- C.
25
- D.
23
Một gen ở sinh vật nhân sơ có 3000 nuclêôtit và có tỷ lệ A/G = 2/3 gen này bị đột biến mất 1 cặp nuclêôtit do đó giảm đi 2 liên kết hidrô so với gen bình thường. Số lượng từng loại nuclêôtit của gen mới được hình thành sau đột biến là :
- A.
A = T = 599; G = X = 900
- B.
A = T = 600 ; G = X = 900
- C.
A = T = 600; G = X = 899
- D.
A = T = 900; G = X = 599
Khi nói về hóa thạch, cho các nội dung sau Có bao nhiêu nội dung đúng
(1) Hóa thạch là bằng chứng trực tiếp chứng minh sự tiến hóa của sinh giới.
(2) Xác sinh vật được bảo quản trong nhựa cây hỗ phách, trong băng tuyết qua các đại là dạng hóa thạch.
(3) Than đá là một loại nhiên liệu hóa thạch được hình thành ở các hệ sinh thái đầm lầy nơi xác thực vật được nước và bùn lưu giữ
(4) Sinh vật từ khi xuất hiện cho đến nay ít hoặc không bị biến đổi được xem là hóa thạch sống ví dụ như con Sam.
- A.
3
- B.
2
- C.
1
- D.
4
Trong một quần xã sinh vật trên cạn, châu chấu và thỏ sử dụng cỏ làm nguồn thức ăn; châu chấu là nguồn thức ăn của gà và chim sâu. Chim sâu, gà và thỏ đều là nguồn thức ăn của trăn. Khi phân tích mối quan hệ dinh dưỡng giữa các loài trong quần xã trên, phát biểu nào sau đây đúng?
- A.
Châu chấu và thỏ có ổ sinh thái dinh dưỡng khác nhau.
- B.
Gà và chim sâu đều là sinh vật tiêu thụ bậc 3.
- C.
Trăn là sinh vật có sinh khối lớn nhất.
- D.
Trăn có thể thuộc bậc dinh dưỡng cấp 3 hoặc bậc dinh dưỡng cấp 4.
Trên một cây cổ thụ có nhiều loài chim cùng sinh sống, có loài ăn hạt, có loài hút mật hoa, có loài ăn sâu bọ. Khi nói về các loài chim này, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Các loài chim này tiến hóa thích nghi với từng loại thức ăn.
II. Các loài chim này có ổ sinh thái về dinh dưỡng trùng nhau hoàn toàn.
III. Số lượng cá thể của các loài chim này luôn bằng nhau.
IV. Loài chim hút mật tiến hóa theo hướng mỏ nhỏ, nhọn và dài.
- A.
1.
- B.
2.
- C.
3.
- D.
4.
Khi nói về các chu trình sinh địa hóa, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Việc sử dụng quá nhiều nhiên liệu hóa thạch có thể làm cho khí hậu Trái Đất nóng lên.
II. Tất cả lượng cacbon của quần xã được trao đổi liên tục theo vòng tuần hoàn kín.
III. Vi khuẩn cố định đạm, vi khuẩn nitrit hóa và vi khuẩn phản nitrat hóa luôn làm giàu nguồn dinh dưỡng khoáng nitơ cung cấp cho cây.
IV. Nước trên Trái Đất luôn luân chuyển theo vòng tuần hoàn.
- A.
1.
- B.
2
- C.
3.
- D.
4.
Ở một loài thực vật giao phấn, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng. Alen B quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen b quy định thân thấp. Để xác định các gen này phân li độc lập hay di truyền liên kết, từ một cây hoa đỏ, thân thấp và một cây hoa trắng, thân cao; một nhóm học sinh đã đưa ra các dự đoán sau đây:
I. Để xác định được các gen này phân li độc lập hay di truyền liên kết cần thực hiện tối thiểu 2 phép lai.
II. Lai hai cây ban đầu với nhau, nếu đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 1:1:1:1 thì các gen này phân li độc lập.
III. Lai hai cây ban đầu với nhau, thu được F1 có cây hoa đỏ, thân cao. Cho các cây hoa đỏ, thân cao này giao phấn với nhau, nếu ở đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 1:2:1 thì các gen này di truyền liên kết.
IV. Lai hai cây ban đầu với nhau thu được F1 có cây hoa đỏ, thân cao. Cho các cây hoa đỏ, thân cao này giao phấn với nhau, nếu thu được đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 9:3:3:1 thì các gen này phân li độc lập.
Biết rằng không xảy ra đột biến và trao đổi chéo; loài thực vật này chỉ ra hoa, kết quả một lần trong đời. Trong các dự đoán trên, có bao nhiêu dự đoán đúng?
- A.
3.
- B.
2.
- C.
4.
- D.
1.
Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định quả tròn trội hoàn toàn so với alen b quy định quả dài. Cho hai cây (P) giao phấn với nhau, thu được F1 gồm 448 cây, trong đó có 112 cây thân thấp, quả dài. Biết rằng không xảy ra đột biến. Trong các phép lai sau đây, có bao nhiêu phép lai phù hợp với kết quả trên?
I. AaBb × Aabb. II. Aabb × Aabb. III. AaBb × AaBb.
IV. aaBb × aaBb. V. aaBb × AaBB. VI. aabb × aaBb.
VII. AaBb × aabb. VIII. Aabb × aabb.
- A.
3.
- B.
4.
- C.
5.
- D.
6.
Ở một loài thực vật, xét hai cặp gen Aa và Bb lần lượt quy định hai cặp tính trạng màu sắc hoa và hình dạng quả. Cho cây thuần chủng hoa đỏ, quả tròn lai với cây thuần chủng hoa vàng, quả bầu dục thu được F₁ có 100% cây hoa đỏ, quả tròn. Cho F₁ lai với nhau, F₂ thu được 4500 cây thuộc 4 loại kiểu hình khác nhau, trong đó có720 cây hoa đỏ, quả bầu dục. Cho các nhận xét sau có bao nhiêu nhận xét đúng?
I. F₂ có 10 kiểu gen.
II. Ở F₂ có 5 loại kiểu gen quy định kiểu hình hoa đỏ, quả tròn.
III. F₂ có 16 kiểu tổ hợp giao tử.
IV. Hai bên F₁ đều xảy ra hoán vị gen với tần số bằng 40%
- A.
3.
- B.
4.
- C.
1.
- D.
2.
Cho cây (P) tự thụ phấn, thu được F1 gồm 51% cây thân cao, hoa đỏ; 24% cây thân cao, hoa trắng; 24% cây thân thấp, hoa đỏ; 1% cây thân thấp, hoa trắng. Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen trong quá trình phát sinh giao tử đực và giao tử cái với tần số bằng nhau. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. F1 có 1% số cây thân cao, hoa đỏ thuần chủng.
II. F1 có 5 loại kiểu gen quy định kiểu hình thân cao, hoa đỏ.
III. Trong tổng số cây thân cao, hoa đỏ ở F1, có 2/3 số cây dị hợp tử về 2 cặp gen.
IV. Lấy ngẫu nhiên 1 cây thân thấp, hoa đỏ ở F1, xác suất lấy được cây thuần chủng là 2/3.
- A.
4
- B.
2
- C.
3
- D.
1
Một quần thể thực vật, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng. Thế hệ xuất phát (P) của quần thể này có thành phần kiểu gen là: 0,5 AA : 0,4 Aa : 0,1 aa. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Nếu quần thể này giao phấn ngẫu nhiên thì thành phần kiểu gen ở F1 là: 0,36 AA : 0,48 Aa : 0,16 aa.
II. Nếu cho tất cả các cây hoa đỏ ở P giao phấn ngẫu nhiên thì thu được F1 có 91% số cây hoa đỏ.
III. Nếu cho tất cả các cây hoa đỏ ở P tự thụ phấn thì thu được F1 có 1/9 số cây hoa trắng.
IV. Nếu quần thể này tự thụ phấn thì thành phần kiểu gen ở F1 là: 0,6 AA : 0,2 Aa : 0,2 aa.
- A.
4
- B.
2
- C.
3
- D.
1
Ở người, gen a gây bệnh mù màu, gen b gây bệnh máu khó đông đều nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính X, các gen trội tương ứng quy định các tính trạng bình thường. Nghiên cứu sự di truyền của hai bệnh này trong một gia đình thu được kết quả như sau:
| : | 1 2 Nữ mang hai tính trạng bình thườngNam mang hai tính trạng bình thườngNam mắt bình thường, máu khó đôngNam mù màu, máu bình thườngNam mù màu và máu khó đông 1 2 1 2 3 4 1 2IIIIIIIV 1 2 Nữ mang hai tính trạng bình thường Nam mang hai tính trạng bình thường Nam mắt bình thường, máu khó đông Nam mù màu, máu bình thường Nam mù màu và máu khó đông 1 2 1 2 3 4 1 2 I II III IV |
|---|
Trong số các phát biểu sau đây, có bao nhiêu phát biểu đúng ?
I. Nếu xảy ra hoán vị gen với tần số bằng 10% thì xác suất để cặp vợ chồng
III₁ x III₂ sinh được con gái có kiểu gen dị hợp tử hai cặp gen là 2,5%.
II. Biết được chính xác kiểu gen của 9 người trong phả hệ.
III. Người số II₂ và IV₂ có kiểu gen giống nhau.
IV. Cặp vợ chồng III₁ x III₂ sinh được một người con gái bình thường về hai tính trạng với tỉ lệ 50%.
- A.
1
- B.
2
- C.
3
- D.
4
Xem đáp án và làm bài trực tuyến tại grade.vn/de-thi/sinh-hoc-12-de-thi-thu-thpt-quoc-gia-mon-sinh-2020-de-10-11126