Trong hộp thoại in, chọn Lưu thành PDF ở mục Máy in.
Sinh học 12 — Đề thi thử THPT QG môn sinh 2020 Tinh Giản (Đề 52)
Sinh học
Cây xanh hấp thụ canxi ở dạng nào sau đây?
- A.
CaSO₄.
- B.
Ca(OH)₂.
- C.
Ca²⁺.
- D.
Ca.
Loài động vật nào sau đây có hệ tuần hoàn hở?
- A.
Ốc bươu vàng.
- B.
Bồ câu.
- C.
Rắn.
- D.
Cá chép.
Loại axit nuclêic nào sau đây là thành phần cấu tạo của NST?
- A.
tARN.
- B.
rARN.
- C.
ADN.
- D.
mARN.
Một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 32. Trong tế bào sinh dưỡng của cây đột biến dạng tam bội được phát sinh từ loài này chứa bao nhiêu NST ?
- A.
32.
- B.
16.
- C.
48.
- D.
33.
Một nuclêôxôm có cấu trúc gồm
- A.
lõi 8 phân tử histôn được một đoạn ADN chứa 146 cặp nuclêôtit quấn quanh 1 (3/4) vòng.
- B.
phân tử histôn được quấn bởi một đoạn ADN dài 156 cặp nuclêôtit.
- C.
lõi là một đoạn ADN chứa 146 cặp nuclêôtit được bọc ngoài bởi 8 phân tử prôtêin histôn.
- D.
9 phân tử histôn được quấn quanh bởi một đoạn ADN chứa 140 cặp nuclêôtit.
Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn, quá trình giảm phân không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, phép lai AaBbDd × aaBBDd cho đời con có
- A.
12 loại kiểu gen và 4 loại kiểu hình.
- B.
4 loại kiểu gen và 6 loại kiểu hình.
- C.
12 loại kiểu gen và 8 loại kiểu hình.
- D.
8 loại kiểu gen và 4 loại kiểu hình.
Ở một loài thực vật, khi trong kiểu gen có cả gen A và gen B thì hoa có màu đỏ. Nếu trong kiểu gen chỉ có A hoặc chỉ có B thì hoa có màu vàng. Nếu không có gen A và B thì hoa có màu trắng. Hai cặp gen Aa và Bb nằm trên 2 cặp NST khác nhau. Cho cây dị hợp về 2 cặp gen nói trên tự thụ phấn được F₁. Theo lí thuyết, trong số các cây hoa màu đỏ ở F₁, tỉ lệ kiểu gen là
- A.
1 : 2 : 2 : 2.
- B.
2 : 2 : 2 : 4.
- C.
1 : 2 : 1 : 2.
- D.
1 : 2 : 2 : 4.
Loại biến dị nào sau đây không di truyền được cho đời sau?
- A.
Đột biến gen.
- B.
Đột biến NST.
- C.
Thường biến.
- D.
Biến dị tổ hợp.
Một quần thể tự phối có cấu trúc di truyền ở thế hệ xuất phát là: 0,4AA : 0,4Aa : 0,2aa. Ở thế hệ F₁, kiểu gen Aa chiếm tỉ lệ bao nhiêu?
- A.
0,1.
- B.
0,2.
- C.
0,05.
- D.
0,15.
Phép lai nào sau đây được sử dụng để tạo ra ưu thế lai?
- A.
Lai khác dòng.
- B.
Lai phân tích.
- C.
Lai thuận nghịch.
- D.
Lai tế bào.
Theo thuyết tiến hóa hiện đại, hiện tượng phát tán các giao tử giữa các quần thể cùng loài được gọi là
- A.
giao phối không ngẫu nhiên.
- B.
chọn lọc tự nhiên.
- C.
di - nhập gen.
- D.
đột biến.
Từ thí nghiệm của Milơ và Urây (năm 1953) cho phép rút ra phát biểu nào sau đây?
- A.
Có thể tổng hợp chất hữu cơ từ các các chất hữu cơ bằng con đường hóa học.
- B.
Có thể tổng hợp chất vô cơ từ các chất hữu cơ bằng con đường hóa học.
- C.
Có thể tổng hợp chất vô cơ từ các chất vô cơ bằng con đường hóa học.
- D.
Có thể tổng hợp chất hữu cơ từ các chất vô cơ bằng con đường hóa học.
Theo lí thuyết, tập hợp sinh vật nào sau đây là một quần thể?
- A.
Cây hạt kín ở rừng Bạch Mã.
- B.
Chim ở Trường Sa.
- C.
Cá ở Hồ Tây.
- D.
Gà Lôi ở rừng Kẻ Gỗ.
Trong một lưới thức ăn, loài sinh vật nào sau đây luôn được xếp vào bậc dinh dưỡng cấp 1?
- A.
Cây lúa.
- B.
Cá chép.
- C.
Mèo.
- D.
Hổ..
Nhóm thực vật nào sau đây có giai đoạn cố định CO₂ vào ban đêm?
- A.
Thực vật C₄.
- B.
Thực vật CAM.
- C.
Thực vật C₃.
- D.
Thực vật bậc thấp.
Khi nói về tiêu hóa của động vật, phát biểu nào sau đây đúng?
- A.
Tất cả các loài động vật đều có tiêu hóa nội bào.
- B.
Trong ống tiêu hóa của động vật vừa diễn ra tiêu hóa nội bào vừa diễn ra tiêu hóa ngoại bào.
- C.
Tất cả các loài động vật có xương sống đều tiêu hóa theo hình thức ngoại bào.
- D.
Tất cả các loài thú ăn cỏ đều có dạ dày 4 túi.
Trong cơ chế điều hòa hoạt động gen của opêron Lac, sự kiện nào sau đây thường xuyên diễn ra?
- A.
Một số phân tử lactôzơ liên kết với prôtêin ức chế.
- B.
Gen điều hòa R tổng hợp prôtêin ức chế.
- C.
Các gen cấu trúc Z, Y, A phiên mã tạo ra các phân tử mARN tương ứng.
- D.
ARN pôlimeraza liên kết với vùng khởi động của opêron Lac và tiến hành phiên mã.
Ở cà chua, alen A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với gen alen a quy định quả vàng, cây tứ bội giảm phân chỉ cho giao tử lưỡng bội có khả năng thụ tinh bình thường. Theo lí thuyết, đời con của phép lai giữa 2 cây tứ bội Aaaa × Aaaa sẽ cho tỷ lệ kiểu hình là
- A.
3 cây hoa đỏ : 1 cây hoa vàng.
- B.
11 cây hoa đỏ : 1 cây hoa vàng.
- C.
35 cây hoa đỏ : 1 cây hoa vàng.
- D.
1 cây hoa đỏ : 1 cây hoa vàng.
Ở một loài động vật, cho con cái (XX) lông đen thuần chủng lai với con đực (XY) lông trắng được F₁ đồng loạt lông đen. Cho con đực F₁ lai phân tích được thế hệ lai gồm: 50% con đực lông trắng : 25% con cái lông đen : 25% con cái lông trắng. Nếu cho con cái F₁ lai phân tích, theo lý thuyết, trong số cá thể lông trắng thu được ở đời con, loại cá thể cái chiếm tỷ lệ
- A.
66,7%.
- B.
25%.
- C.
37,5%.
- D.
50%.
Khi nói về các nhân tố tiến hóa theo thuyết tiến hóa hiện đại, phát biểu nào sau đây đúng?
- A.
Đột biến gen cung cấp nguyên liệu thứ cấp cho quá trình tiến hóa.
- B.
Di - nhập gen chỉ làm thay đổi tần số alen của các quần thể có kích thước nhỏ.
- C.
Giao phối không ngẫu nhiên luôn dẫn đến trạng thái cân bằng di truyền của quần thể.
- D.
Các yếu tố ngẫu nhiên làm thay đổi tần số alen của quần thể không theo một hướng xác định.
Ở ven biển Pêru, cứ 7 năm có một dòng hải lưu Nino chảy qua làm tăng nhiệt độ, tăng nồng độ muối dẫn tới gây chết các sinh vật phù du gây ra biến động số lượng cá thể của các quần thể. Đây là kiểu biến động
- A.
theo chu kỳ nhiều năm.
- B.
theo chu kỳ mùa.
- C.
không theo chu kỳ.
- D.
theo chu kỳ tuần trăng.
Khi nói về chu trình tuần hoàn vật chất trong tự nhiên, phát biểu nào sau đây sai?
- A.
Nitơ từ môi trường thường được thực vật hấp thụ dưới dạng nitơ phân tử.
- B.
Cacbon từ môi trường đi vào quần xã dưới dạng cacbon đioxit.
- C.
Nước là một loại tài nguyên tái sinh.
- D.
Vật chất từ môi trường đi vào quần xã, sau đó trở lại môi trường.
Một gen dài 3332 Å và có 2276 liên kết hidro. Mạch đơn thứ nhất của gen có 129A và 147 X. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây đúng?
- A.
Ở Mạch đơn thứ hai của gen có 517 nuclêôtit loại A.
- B.
Ở mạch đơn thứ hai của gen, số nuclêôtit loại A ít hơn số nuclêôtit loại X
- C.
Gen có 316 nuclêôtit loại G và 664 nuclêôtit loại A.
- D.
Nếu gen nhân đôi 1 lần thì môi trường phải cung cấp 948 nuclêôtit loại X.
Cho rằng đột biến đảo đoạn không làm phá hỏng cấu trúc của các gen trên NST. Đột biến đảo đoạn NST có bao nhiêu hệ quả sau đây?
I. Làm thay đổi trình tự phân bố của các gen trên NST.
II. Làm thay đổi thành phần nhóm gen liên kết.
III. Làm cho một gen nào đó đang hoạt động có thể ngừng hoạt động.
IV. Có thể làm giảm khả năng sinh sản của thể đột biến.
- A.
3.
- B.
4.
- C.
2.
- D.
1.
Ở một loài thực vật lưỡng bội, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng, các gen phân li độc lập và không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Cho cây có kiểu gen AaBb lai phân tích thì đời con có 25% số cây thân cao, hoa đỏ.
II. Cho 2 cây thân cao, hoa đỏ giao phấn với nhau, thu được F₁. Nếu F₁ có 4 loại kiểu gen thì chỉ có 1 loại kiểu hình.
III. Cho cây thân cao, hoa đỏ giao phấn với cây thân thấp, hoa trắng, thu được F₁. Nếu F₁ có 2 loại kiểu gen thì chứng tỏ số cây thân cao, hoa đỏ chiếm 50%.
IV. Một cây thân cao, hoa đỏ tự thụ phấn, thu được F₁. Nếu F₁ có 3 loại kiểu gen thì chỉ có 2 loại kiểu hình.
- A.
1.
- B.
2.
- C.
3.
- D.
4.
Một quần thể ngẫu phối có tần số kiểu gen là 0,36 AA : 0,48 Aa : 0,16 aa. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Nếu không có tác động của các nhân tố tiến hóa thì ở F₁có 84% số cá thể mang alen A.
II. Nếu có tác động của nhân tố đột biến thì chắc chắn sẽ làm giảm đa dạng di truyền của quần thể.
III. Nếu có tác động của các yếu tố ngẫu nhiên thì alen a có thể bị loại bỏ hoàn toàn khỏi quần thể.
IV. Nếu chỉ chịu tác động của di - nhập gen thì có thể sẽ làm tăng tần số alen A.
- A.
1.
- B.
3.
- C.
4.
- D.
2.
Khi nói về mối quan hệ giữa các cá thể cùng loài, phát biểu nào sau đây đúng?
- A.
Khi mật độ cá thể quá cao và nguồn sống khan hiếm thì sự cạnh tranh cùng loài giảm.
- B.
Cạnh tranh cùng loài giúp duy trì ổn định số lượng cá thể của quần thể, cân bằng với sức chứa của môi trường.
- C.
Cạnh tranh cùng loài làm thu hẹp ổ sinh thái của loài.
- D.
Sự gia tăng mức độ cạnh tranh cùng loài sẽ làm tăng tốc độ tăng trưởng của quần thể.
Khi nói về thành phần cấu trúc của hệ sinh thái, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Sinh vật phân giải có vai trò phân giải xác chết và các chất hữu cơ.
II. Xác chết của sinh vật được xếp vào thành phần hữu cơ của môi trường.
III. Tất cả các loài vi sinh vật đều được xếp vào nhóm sinh vật phân giải.
IV. Tất cả sinh vật sản xuất đều thuộc nhóm thực vật.
- A.
1.
- B.
2.
- C.
3.
- D.
4.
Khi nói về độ đa dạng của quần xã sinh vật, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Trong quá trình diễn thế sinh thái, độ đa dạng của quần xã thường bị thay đổi.
II. Các quần xã khác nhau thường có độ đa dạng khác nhau.
III. Quần xã sinh vật của hệ sinh thái nhân tạo thường có độ đa dạng cao hơn quần xã của hệ sinh thái tự nhiên.
IV. Nếu độ đa dạng của quần xã thay đổi thì sẽ làm thay đổi cấu trúc của mạng lưới dinh dưỡng trong quần xã.
- A.
3.
- B.
4.
- C.
1.
- D.
2.
Người ta chuyển một số vi khuẩn E.coli mang các phân tử ADN vùng nhân chỉ chứa N¹⁵ sang môi trường chỉ có N¹⁴. Các vi khuẩn nói trên đều thực hiện phân đôi 3 lần đã tạo được 30 phân tử ADN vùng nhân chỉ chứa N¹⁴. Sau đó chuyển các vi khuẩn này về môi trường chỉ chứa N¹⁵ và cho chúng nhân đôi tiếp 4 lần nữa. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Ban đầu có 10 phân tử ADN.
II. Số phân tử ADN có chứa N¹⁴sau khi kết thúc quá trình trên là 70.
III. Số phân tử ADN chỉ chứa N¹⁵ sau khi kết thúc quá trình trên là 570.
IV. Tổng số phân tử ADN được tạo ra là 1280.
- A.
1.
- B.
4.
- C.
2.
- D.
3.
Một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể 2n = 8. Xét 4 cặp gen Aa, Bb, DD, EE nằm trên 4 cặp nhiễm sắc thể; mỗi cặp gen quy định một cặp tính trạng, trong đó alen trội là trội hoàn toàn. Do đột biến, bên cạnh thể lưỡng bội có bộ nhiễm sắc thể 2n thì trong loài đã xuất hiện các dạng thể một tương ứng với các cặp nhiễm sắc thể khác nhau. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về loài này?
I. Ở các cơ thể lưỡng bội có tối đa 9 loại kiểu gen.
II. Có 16 kiểu gen quy định kiểu hình trội về 4 tính trạng.
III. Có 5 kiểu gen quy định kiểu hình trội về 2 tính trạng.
IV. Có 39 kiểu gen ở các đột biến thể một.
- A.
1.
- B.
2.
- C.
3.
- D.
4.
Ở một loài thực vật, tính trạng màu hoa do 2 cặp gen Aa và Bb nằm trên 2 cặp NST khác nhau quy định. Kiểu gen có cả A và B thì quy định hoa tím; kiểu gen chỉ có A thì quy định hoa đỏ; chỉ có B thì quy định hoa vàng; kiểu gen đồng hợp lặn thì quy định hoa trắng; Tính trạng hình dạng quả do cặp gen Dd nằm trên cặp nhiễm sắc thể thường khác quy định, trong đó DD quy định quả tròn, dd quy định quả dài, Dd quy định quả bầu dục. Biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Có 4 loại kiểu gen khác nhau quy định kiểu hình hoa vàng, quả tròn.
II. Cho các cây hoa đỏ, quả bầu dục giao phấn với nhau thì có tối đa 6 loại kiểu hình.
III. Nếu cho các cây hoa tím, quả dài giao phấn ngẫu nhiên với nhau thì có tối đa 10 sơ đồ lai.
IV. Lấy ngẫu nhiên 1 cây hoa tím, quả tròn cho lai phân tích thì có thể thu được đời con có số cây hoa tím, quả bầu dục chiếm 50%.
- A.
1.
- B.
3.
- C.
2.
- D.
4.
Ở gà, alen A quy định chân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định chân thấp. Cho gà trống chân cao có kiểu gen dị hợp tử lai với gà mái thứ nhất, tỉ lệ phân li kiểu hình ở F₁ là: 1 gà mái chân thấp : 2 gà trống chân cao : 1 gà mái chân cao; Cho lai với gà mái thứ hai, tỉ lệ phân li kiểu hình ở F₁ là: 1 gà trống chân cao : 1 gà trống chân thấp : 1 gà mái chân cao : 1 gà mái chân thấp. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Ở đời con của phép lai thứ nhất, gà trống có kiểu gen đồng hợp chiếm 25%.
II. Ở phép lai thứ hai, gen nằm trên nhiễm sắc thể thường.
III. Gà mái thứ nhất có chân cao, gà mái thứ hai có chân thấp.
IV. Nếu cho tất cả các cá thể F₁ của phép lai 2 giao phối ngẫu nhiên thì ở F₂ có số gà chân thấp chiếm 56,25%.
- A.
1.
- B.
3.
- C.
2.
- D.
4.
Gen A nằm trên nhiễm sắc thể thường có 10 alen. Biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng:
I. Quần thể có tối đa 55 kiểu gen.
II. Quần thể có tối đa 10 loại giao tử đực.
III. Quần thể có tối đa 10 kiểu gen đồng hợp.
IV. Quần thể có tối đa 45 kiểu gen dị hợp tử.
- A.
1.
- B.
2.
- C.
3.
- D.
4.
Sơ đồ phả hệ dưới đây mô tả sự di truyền của 2 bệnh M và N ở người; mỗi bệnh do một trong hai alen của một gen quy định. Hai gen này cùng nằm trên một nhiễm sắc thể và liên kết hoàn toàn. Biết rằng không xảy ra đột biến, người số 4 và người số 5 không mang alen bệnh M, người số 6 mang cả hai loại alen gây bệnh M và N.
Phân tích phả hệ trên, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Có thể xác định được tối đa kiểu gen của 11 người.
II. Không có đứa con nào của cặp vợ chồng 10 - 11 bị cả 2 bệnh.
III. Xác suất sinh con thứ 3 bị bệnh của cặp 8-9 là 50%.
IV. Nếu đứa con đầu lòng của cặp vợ chồng 10 - 11 bị bệnh M thì xác suất đứa thứ 2 bị bệnh M là 1/4.

- A.
1.
- B.
2.
- C.
3.
- D.
4.
Xem đáp án và làm bài trực tuyến tại grade.vn/de-thi/sinh-hoc-12-de-thi-thu-thpt-qg-mon-sinh-2020-tinh-gian-de-52-11119