Trong hộp thoại in, chọn Lưu thành PDF ở mục Máy in.
Sinh học 12 — Đề thi thử THPT môn sinh 2020 (Đề 32)
Sinh học
Ở thực vật, quá trình thoát hơi nước qua lá được thực hiện bằng con đường
- A.
qua khí khổng và mô giậu
- B.
qua khí khổng và qua cutin
- C.
qua cutinvà biểu bì
- D.
qua cutin và qua mô giậu
Quá trình nitrát hóa là quá trình
- A.
chuyển hoá NH₄⁺ thành NO₃⁻
- B.
chuyển hoá NO₃⁻ thành NH₄⁺
- C.
chuyển hoá NO₂⁻ thành NH₃
- D.
chuyển hoá NO₃⁻ thành N₂
Khi nói về thể đa bội, phát biểu nào sau đây là không đúng?
- A.
Trong thể đa bội, bộ nhiễm sắc thể của tế bào sinh dưỡng có số lượng nhiễm sắc thể là 2n+2
- B.
Thể đa bội thường có cơ quan sinh dưỡng to, phát triển khỏe, chống chịu tốt
- C.
Trong thể đa bội, bộ nhiễm sắc thể của tế bào sinh dưỡng là một bội số của bộ đơn bội, lớn hơn 2n
- D.
Những giống cây ăn quả không hạt thường là thể đa bội lẻ
Theo thuyết tiến hóa hiện đại, trong các phát biểu sau về quá trình hình thành loài mới, có bao nhiêu phát biểu đúng?
(1) Hình thành loài mới có thể xảy ra trong cùng khu vực địa lí hoặc khác khu vực địa lí.
(2) Đột biến đảo đoạn có thể góp phần tạo nên loài mới.
(3) Lai xa và đa bội hóa có thể tạo ra loài mới có bộ nhiễm sắc thể song nhị bội.
(4) Quá trình hình thành loài có thể chịu sự tác động của các yếu tố ngẫu nhiên.
- A.
3.
- B.
1.
- C.
4.
- D.
2.
"Khoảng giá trị xác định của một nhân tố sinh thái mà trong khoảng đó sinh vật có thể tồn tại và phát triển theo thời gian" được gọi là
- A.
khoảng chống chịu.
- B.
ổ sinh thái.
- C.
giới hạn sinh thái.
- D.
khoảng thuận lợi.
Trong các mức cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể điển hình ở sinh vật nhân thực, sợi cơ bản và sợi nhiễm sắc có đường kính lần lượt là:
- A.
30nm và 300nm
- B.
11nm và 300nm
- C.
11nm và 30nm
- D.
30nm và 11nm
Một phân tử ADN ở vi khuẩn có tỉ lệ (A + T)/(G + X) = 1/4. Theo lí thuyết, tỉ lệ nuclêôtit loại
A của phân tử này là
- A.
25%.
- B.
10%.
- C.
20%.
- D.
40%.
Theo thuyết tiến hóa hiện đại, phát biểu nào sau đây đúng?
- A.
Mọi biến dị trong quần thể đều là nguyên liệu của quá trình tiến hóa.
- B.
Các quần thể sinh vật chỉ chịu tác động của chọn lọc tự nhiên khi điều kiện sống thay đổi.
- C.
Khi các quần thể khác nhau cùng sống trong một khu vực địa lí, các cá thể của chúng giao phối với nhau sinh con lai bất thụ thì có thể xem đây là dấu hiệu của cách li sinh sản.
- D.
Những quần thể cùng loài sống cách li với nhau về mặt địa lí mặc dù không có tác động của các nhân tố tiến hóa vẫn có thể dẫn đến hình thành loài mới.
Hiện tượng nào sau đây phản ánh dạng biến động số lượng cá thể của quần thể sinh vật không theo chu kì?
- A.
Ở Việt Nam, hàng năm vào thời gian thu hoạch lúa, ngô,… chim cu gáy thường xuất hiện nhiều.
- B.
Ở Việt Nam, vào mùa xuân khí hậu ấm áp, sâu hại thường xuất hiện nhiều.
- C.
Ở miền Bắc Việt Nam, số lượng ếch nhái giảm vào những năm có mùa đông giá rét, nhiệt độ xuống dưới 8⁰C.
- D.
Ở đồng rêu phương Bắc, cứ 3 năm đến 4 năm, số lượng cáo lại tăng lên gấp 100 lần và sau đó lại giảm.
Trong một hệ sinh thái,
- A.
năng lượng được truyền theo một chiều từ sinh vật sản xuất qua các bậc dinh dưỡng tới môi trường và được sinh vật sản xuất tái sử dụng
- B.
năng lượng được truyền theo một chiều từ sinh vật sản xuất qua các bậc dinh dưỡng tới môi trường và không được tái sử dụng
- C.
vật chất và năng lượng được truyền theo một chiều từ sinh vật sản xuất qua các bậc dinh dưỡng tới môi trường và không được tái sử dụng
- D.
vật chất và năng lượng được truyền theo một chiều từ sinh vật sản xuất qua các bậc dinh dưỡng tới môi trường và được sinh vật sản xuất tái sử dụng
Ở người, quá trình tiêu hóa quan trọng nhất xảy ra ở bộ phận nào?
- A.
Dạ dày
- B.
Ruột non
- C.
Ruột già
- D.
Miệng.
Khi nói về cơ chế dịch mã ở sinh vật nhân thực, nhận định nào sau đây không đúng?
- A.
Axit amin mở đầu trong quá trình dịch mã là mêtiônin.
- B.
Trong cùng một thời điểm có thể có nhiều ribôxôm tham gia dịch mã trên một phân tử mARN.
- C.
Bộ ba đối mã trên tARN khớp với bộ ba trên m ARN theo nguyên tắc bổ sung.
- D.
Khi dịch mã, ribôxôm chuyển dịch theo chiều 5’ 3’ trên mạch gốc của phân tử ADN.
Thế hệ xuất phát của một quần thể thực vật có kiểu gen Aa. Sau 5 thế hệ tự thụ phấn, tính theo lí thuyết thì tỉ lệ thể đồng hợp (AA và aa) trong quần thể là
- A.
1 - (1/2)⁵
- B.
(1/2)⁵
- C.
(1/4)⁵
- D.
1/5
Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về diễn thế sinh thái?
- A.
Diễn thế sinh thái luôn dẫn đến một quần xã ổn định.
- B.
Diễn thế nguyên sinh khởi đầu từ môi trường trống trơn.
- C.
Một trong những nguyên nhân gây diễn thế sinh thái là sự tác động mạnh mẽ của ngoại cảnh lên quần xã.
- D.
Trong diễn thế sinh thái có sự thay thế tuần tự của các quần xã tương ứng với điều kiện ngoại cảnh.
Những hoạt động nào sau đây của con người là giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng hệ sinh thái?
(1) Bón phân, tưới nước, diệt cỏ dại đối với các hệ sinh thái nông nghiệp.
(2) Khai thác triệt để các nguồn tài nguyên không tái sinh.
(3) Loại bỏ các loài tảo độc, cá dữ trong các hệ sinh thái ao hồ nuôi tôm, cá.
(4) Xây dựng các hệ sinh thái nhân tạo một cách hợp lí.
(5) Bảo vệ các loài thiên địch.
(6) Tăng cường sử dụng các chất hoá học để tiêu diệt các loài sâu hại.
Phương án đúng là:
- A.
(1), (2), (3), (4)
- B.
(2), (3), (4), (6)
- C.
(2), (4), (5), (6)
- D.
(1), (3), (4), (5)
Có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng khi nói về mô hình hoạt động của opêron Lac ở E. coli?
(1) Gen điều hòa tổng hợp ra protein ức chế mà không phụ thuộc vào sự có mặt của chất cảm ứng lactose.
(2) Vùng khởi động nằm ở vị trí đầu tiên trong cấu trúc của opêron Lac tính từ đầu 5’ trên mạch mã gốc của gen.
(3) Vùng vận hành là vị trí tương tác với protein ức chế để ngăn cản hoạt động phiên mã của enzim ADN - polimerase.
(4) 3 gen cấu trúc Z, Y, A trong operon Lac luôn được phiên mã đồng thời tạo ra một phân tử mARN mang thông tin mã hóa cho cả 3 gen.
(5) Lượng sản phẩm của gen có thể được tăng lên nếu có đột biến gen xảy ra tại vùng vận hành.
- A.
4
- B.
3
- C.
1
- D.
2
Thể đột biến nào sau đây có thể được hình thành do sự thụ tinh giữa giao tử đơn bội với giao tử lưỡng bội?
- A.
Thể ba.
- B.
Thể một.
- C.
Thể tam bội.
- D.
Thể tứ bội.
Dòng vi khuẩn E. coli mang gen mã hóa insulin của người được tạo ra nhờ áp dụng kĩ thuật nào sau đây?
- A.
Chuyển gen.
- B.
Gây đột biến.
- C.
Nhân bản vô tính.
- D.
Cấy truyền phôi.
Giả sử lưới thức ăn trong hệ sinh thái được mô tả bằng sơ đồ dưới đây:
Phân tích lưới thức ăn này, có bao nhiêu phát biểu sau đây sai?
(1) Có 3 chuỗi thức ăn gồm ba bậc dinh dưỡng.
(2) Nếu loại bỏ động vật ăn rễ cây ra khỏi quần xã thì chỉ có rắn và thú ăn thịt mất đi.
(3) Có 2 loài vừa thuộc bậc dinh dưỡng cấp ba vừa thuộc bậc dinh dưỡng cấp bốn.
(4). Thú ăn thịt và rắn không trùng lặp về ổ sinh thái dinh dưỡng.

- A.
4
- B.
3
- C.
1
- D.
2
Khi nói về thành phần hữu sinh của hệ sinh thái, phát biểu nào sau đây sai?
- A.
Hổ được xếp vào nhóm sinh vật tiêu thụ.
- B.
Sâu ăn lá được xếp vào nhóm sinh vật tiêu thụ bậc 1.
- C.
Nấm hoại sinh được xếp vào nhóm sinh vật sản xuất.
- D.
Giun đất ăn mùn bã hữu cơ được xếp vào nhóm sinh vật phân giải.
Cho biết bộ nhiễm sắc thể 2n của châu chấu là 24, nhiễm sắc thể giới tính của châu chấu cái là XX, của châu chấu đực là XO. Người ta lấy tinh hoàn của châu chấu bình thường để làm tiêu bản nhiễm sắc thể. Trong các kết luận sau đây được rút ra khi làm tiêu bản và quan sát tiêu bản bằng kính hiển vi, kết luận nào sai?
- A.
Trên tiêu bản có thể tìm thấy cả tế bào chứa 12 nhiễm sắc thể kép và tế bào chứa 11 nhiễm sắc thể kép.
- B.
Nhỏ dung dịch oocxêin axêtic 4% - 5% lên tinh hoàn để nhuộm trong 15 phút có thể quan sát được nhiễm sắc thể.
- C.
Quan sát bộ nhiễm sắc thể trong các tế bào trên tiêu bản bằng kính hiển vi có thể nhận biết được một số kì của quá trình phân bào.
- D.
Các tế bào ở trên tiêu bản luôn có số lượng và hình thái bộ nhiễm sắc thể giống nhau.
Cho các nhân tố sau:
(1) Chọn lọc tự nhiên. (2) Giao phối ngẫu nhiên. (3) Giao phối không ngẫu nhiên.
(4) Các yếu tố ngẫu nhiên. (5) Đột biến. (6) Di - nhập gen.
Các nhân tố vừa làm thay đổi tần số alen vừa làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể là:
- A.
(1), (2), (4), (5)
- B.
(1), (3), (4), (5)
- C.
(1), (4), (5), (6)
- D.
(2), (4), (5), (6)
Ở cà chua, gen A qui định quả màu đỏ trội hoàn toàn so với gen a qui định quả màu vàng. Cây tứ bội (4n) thuần chủng quả màu đỏ giao phấn với cây tứ bội quả màu vàng, F₁ thu đươc toàn cây quả đỏ. (Biết rằng quá trình giảm phân ở các cây bố, mẹ và F₁ xảy ra bình thường). Cho các cây F₁ giao phấn với nhau, tỉ lệ kiểu hình ở F₂ là
- A.
35 cây quả màu đỏ : 1 cây quả màu vàng
- B.
3 cây quả màu đỏ : 1 cây quả màu vàng
- C.
1 cây quả màu đỏ : 1 cây quả màu vàng
- D.
11 cây quả màu đỏ : 1 cây quả màu vàng
Cho 4 loài có giới hạn dưới, điểm cực thuận và giới hạn trên về nhiệt độ lần lượt là:Loài 1 = 15⁰C, 33⁰C, 41⁰C; Loài 2 = 8⁰C, 20⁰C, 38⁰C; Loài 3 = 29⁰C, 36⁰C, 50⁰C;Loài 4 = 2⁰C, 14⁰C, 22⁰C. Giới hạn nhiệt độ rộng nhất thuộc về:
- A.
Loài 2
- B.
Loài 1
- C.
Loài 3
- D.
Loài 4
Khi nói về quá trình phiên mã, có bao nhiêu ý đúng trong số các ý sau đây?
(1) Tất cả vi khuẩn và sinh vật nhân thực đều có quá trình phiên mã.
(2) Quá trình phiên mã dừng lại khi gặp bộ ba kết thúc.
(3) Các ribonucleotit trên mARN không tạo thành liên kết hidro với các nucleotit trên mạch gốc của gen.
(4) Trong quá trình phiên mã nguyên tắc bổ sung thể hiện suốt chiều dài vùng mã hóa của gen.
(5) Quá trình phiên mã ở sinh vật nhân sơ hay nhân thực đều gồm ba giai đoạn: khởi đầu, kéo dài và kết thúc.
- A.
3.
- B.
5.
- C.
2.
- D.
4.
Một quần thể có cấu trúc như sau P: 17,34%AA : 59,32%Aa : 23,34%aa. Trong quần thể trên, sau khi xảy ra 3 thế hệ giao phối ngẫu nhiên thì kết quả nào sau đây không xuất hiện ở F₃?
- A.
Tỉ lệ kiểu gen 22,09%AA : 49,82%Aa : 28,09%aa.
- B.
Tần số tương đối của A/a = 0,47/0,53.
- C.
Tỉ lệ thể dị hợp giảm và tỉ lệ thể đồng hợp tăng so với P.
- D.
Tỉ lệ kiểu gen 28,09%AA : 49,82%Aa : 22,09%aa.
Ở một loài thực vật, gen quy định hạt dài trội hoàn toàn so với alen quy định hạt tròn; gen quy định hạt chín sớm trội hoàn toàn so với alen quy định hạt chín muộn. Cho cây có kiểu gen dị hợp tử về 2 cặp gen tự thụ phấn đời con thu được 3600 cây, trong đó có 144 cây có kiểu hình hạt tròn, chín muộn. Biết rằng không có đột biến, hoán vị gen xảy ra ở cả 2 giới với tần số bằng nhau. Theo lí thuyết, số cây ở đời con có kiểu hình hạt dài, chín muộn là bao nhiêu?
- A.
826 cây.
- B.
628 cây.
- C.
576 cây.
- D.
756 cây.
Lai hai cá thể (P) đều dị hợp về 2 cặp gen, thu được F1. Trong tổng số cá thể F1, số cá thể có kiểu gen đồng hợp lặn về cả 2 cặp gen trên chiếm tỉ lệ 4%. Cho biết hai cặp gen này cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể thường và không xảy ra đột biến. Dự đoán nào sau đây phù hợp với phép lai trên?
- A.
Hoán vị gen chỉ xảy ra ở bố hoặc mẹ với tần số 10%.
- B.
Hoán vị gen đã xảy ra ở cả bố và mẹ với tần số 16%.
- C.
Hoán vị gen đã xảy ra ở cả bố và mẹ với tần số 20%.
- D.
Hoán vị gen đã xảy ra ở cả bố và mẹ với tần số 30%.
Ở cá chép, xét 1 gen gồm 2 alen: Alen A không vảy là trội hoàn toàn so với alen a có vảy; kiểu gen AA làm trứng không nở. Thực hiện một phép lai giữa các cá chép không vảy thu được F₁, cho F₁ giao phối ngẫu nhiên được F₂. Tiếp tục cho F₂ giao phối ngẫu nhiên được F₃. Tính theo lý thuyết, khi cá lớn lên, số cá chép không có vảy ở F₃ chiếm tỉ lệ là
- A.
5/9
- B.
4/9
- C.
2/5
- D.
3/5
Ở một loài sinh vật, xét một locut gồm 2 alen A và a, trong đó alen A là một đoạn ADN dài 306nm và có 2338 liên kết hiđrô, alen a là sản phẩm đột biến từ alen A. Một tế bào xoma chứa cặp alen Aa tiến hành nguyên phân liên tiếp 3 lần, số nucleotit cần thiết cho quá trình tái bản của các alen là 5061A và 7532G.
Cho kết luận sau:
(1) Gen A có chiều dài lớn hơn gen a
(2) Gen A có G = X = 538; A = T = 362.
(3) Gen a có A = T = 360; G = X = 540
(4) Đây là dạng đột biến thay thế một cặp A – T bằng một cặp G – X
Số kết luận đúng là
- A.
1
- B.
2
- C.
4
- D.
3
Cho sơ đồ phả hệ sau:
Sơ đồ phả hệ trên mô tả sự di truyền một bệnh ở người do một trong hai alen của một gen quy định. Biết rằng không xảy ra đột biến ở tất cả các cá thể trong phả hệ. Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng?
(1) Có 18 người trong phả hệ này xác định được chính xác kiểu gen.
(2) Có ít nhất 13 người trong phả hệ này có kiểu gen đồng hợp tử.
(3) Tất cả những người bị bệnh trong phả hệ này đều có kiểu gen đồng hợp tử.
(4) Những người không bị bệnh trong phả hệ này đều không mang alen gây bệnh.

- A.
1.
- B.
4.
- C.
2.
- D.
3.
Quá trình giảm phân bình thường của một cây lưỡng bội (cây B), xảy ra trao đổi chéo tại một điểm duy nhất trên cặp nhiễm sắc thể số 2 đã tạo ra tối đa 128 loại giao tử. Quan sát quá trình phân bào của một tế bào (tế bào M) của một cây (cây A) cùng loài với cây B, người ta phát hiện trong tế bào M có 14 nhiễm sắc thể đơn chia thành 2 nhóm đều nhau, mỗi nhóm đang phân li về một cực của tế bào. Cho biết không phát sinh đột biến mới và quá trình phân bào của tế bào M diễn ra bình thường. Theo lí thuyết, có bao nhiêu dự đoán sau đây đúng?
1. Cây B có bộ nhiễm sắc thể 2n = 14.
2. Tế bào M có thể đang ở kì sau của quá trình giảm phân II.
3. Khi quá trình phân bào của tế bào M kết thúc, tạo ra tế bào con có bộ nhiễm sắc thể lệch bội (2n + 1).
4. Cây A có thể là thể ba.
- A.
3.
- B.
4.
- C.
1.
- D.
2.
Xem đáp án và làm bài trực tuyến tại grade.vn/de-thi/sinh-hoc-12-de-thi-thu-thpt-mon-sinh-2020-de-32-11109