Trong hộp thoại in, chọn Lưu thành PDF ở mục Máy in.
Sinh học 12 — Đề thi thử quốc gia môn sinh 2020 (Đề 24)
Sinh học
Động vật nào sau đây trao đổi khí với môi trường thông qua phổi?
- A.
Châu chấu.
- B.
Cá chép.
- C.
Tôm.
- D.
Ba ba.
Bệnh, tật di truyền nào sau đây ở người không do gen trên NST giới tính qui định?
- A.
Tật dính ngón tay 2 và 3.
- B.
Bạch tạng.
- C.
Máu khó đông.
- D.
Mù màu.
Axitamin là đơn phân cấu tạo nên phân tử nào sau đây?
- A.
Protein.
- B.
ADN.
- C.
mARN.
- D.
rARN.
Quá trình phiên mã dựa trên mạch gốc của
- A.
gen có chiều 3’5’.
- B.
gen có chiều 5’3’
- C.
mARN có chiều 5’3’.
- D.
mARN có chiều 3’5’.
Theo lý thuyết, cơ thể có kiểu gen aaBb giảm phân cho giao tử aB chiếm tỉ lệ ?
- A.
100%.
- B.
25%.
- C.
50%.
- D.
12,5%.
Một quần thể thực vật giao phấn đang đạt trạng thái cân bằng di truyền, xét 1 gen có 2 alen có 2 alen B và b, trong đó B là 0,6. Theo lý thuyết, tần số kiểu gen Bb của quần thể là
- A.
0,36.
- B.
0,24.
- C.
0,48.
- D.
0,4.
Phương pháp được sử dụng để tạo ra dòng thuần chủng là
- A.
Dung hợp tế bào trần.
- B.
Cấy truyền phôi.
- C.
Nuôi cấy hạt phấn sau đó lưỡng bội hóa.
- D.
Nhân bản vô tính.
Phân tử oxy giải phóng trong quá trình quang hợp có nguồn gốc từ phân tử
- A.
CO₂.
- B.
H₂O
- C.
C₆H₁₂O₆
- D.
ATP.
Trong ống tiêu hóa của người, quá trình tiêu hóa hóa học xảy ra chủ yếu tại
- A.
Miệng.
- B.
Ruột non.
- C.
Dạ dày.
- D.
Ruột già.
Khi nói về hoạt động của hệ tuần hoàn, nội dung nào sau đây sai?
- A.
Ở động vật tim có 3 ngăn, máu đi nuôi cơ thể là máu pha.
- B.
Vận tốc máu giảm dần từ động mạch mao mạch tĩnh mạch.
- C.
Huyết áp tối đa ứng với lúc tim co.
- D.
Nhịp tim tỉ lệ nghịch với khối lượng cơ thể.
Chim và thú phát sinh ở kỉ nào của đại nào?
- A.
Kỉ Phấn trắng của đại Trung sinh.
- B.
Kỉ Triat của đại Trung sinh.
- C.
Kỉ Pecmi của đại Cổ sinh.
- D.
Kỉ Cacbon của đại Cổ sinh.
Dạng đột biến nào sau đây không làm thay đổi số lượng và thành phần của gen trong một nhóm gen liên kết?
- A.
Mất đoạn.
- B.
Lặp đoạn.
- C.
Đảo đoạn.
- D.
Chuyển đoạn tương hỗ.
Cho chuỗi thức ăn: Lúa Châu chấu Ếch Rắn Diều hâu. Trong chuỗi thức ăn này, sinh vật thuộc bậc dinh dưỡng bậc 3 là
- A.
Lúa.
- B.
Châu chấu.
- C.
Rắn.
- D.
Ếch.
Một phân tử AND ở sinh vật nhân thực có tỉ lệ (A+T)/(G+X) = 2/3. Theo lý thuyết, tỉ lệ nucleotit loại X của phân tử này là
- A.
10%.
- B.
20%.
- C.
30%.
- D.
40%.
Khi nói về quá trình hình thành loài mới, phát biểu nào sau đây là đúng?
- A.
Loài mới không thể hình thành khi không có sự biến đổi cấu trúc di truyền của quần thể.
- B.
Hình thành loài mới bằng con đường lai xa và đa bội hóa không liên quan đến chọn lọc tự nhiên.
- C.
Trong cùng một khu vực địa lý, không diễn ra sự hình thành loài mới.
- D.
Không có sự cách ly địa lý thì không thể hình thành loài mới.
Trong cơ chế điều hòa hoạt động của Operon Lac ở vi khuẩn Ecoli, sự kiện nào diễn ra khi môi trường không có đường lactozơ?
- A.
Gen điều hòa không hoạt động nên protein ức chế không được tạo ra.
- B.
Sản phẩm của nhóm gen cấu trúc Z, Y, A được tạo ra.
- C.
Protein ức chế không bám vào vùng vận hành của Operon Lac.
- D.
Enzim ARN polimeraza bám vào vùng khởi động của gen điều hòa để thực hiện quá trình phiên mã.
Sử dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên là hình thức
- A.
không sử dụng tài nguyên không tái sinh chỉ sử dụng tài nguyên năng lượng vĩnh cửu.
- B.
sử dụng các biện pháp khoa học kỹ thuật hiện đại khai thác hiệu quả và triệt để nguồn tài nguyên thiên nhiên phục vụ đời sống xã hội cho con người.
- C.
sử dụng vừa thỏa mãn cho nhu cầu hiện tại của con người vừa khai thác hợp lí đảm bảo duy trì lâu dài tài nguyên cho các thế hệ sau.
- D.
nghiêm cấm các hoạt động khai thác tài nguyên thiên nhiên để duy trì lâu dài tài nguyên cho các thế hệ sau.
Nội dung nào sau đây sai khi nói về diễn thế sinh thái?
- A.
Nguyên nhân chủ yếu bên trong gây diễn thế sinh thái là do sự cạnh tranh gay gắt giữa các loài trong quần xã.
- B.
Diễn thế sinh thái là quá trình biến đổi tuần tự của quần xã sinh vật qua các giai đoạn tương ứng với sự biến đổi của môi trường.
- C.
Sự biến đổi của quần xã trong quá trình diễn thế luôn dẫn đến sự thay đổi của điều kiện tự nhiên của môi trường.
- D.
Diến thế sinh thái là những biến đổi của quần xã sinh vật mà không phụ thuộc vào sự biến đổi của môi trường.
Xét cá thể của một loài động vật có bộ nhiễm sắc thể (NST) 2n = 40. Khi quan sát quá trình giảm phân của 2400 tế bào sinh tinh người ta thấy có 120 tế bào giảm phân bị đột biến. Đột biến phát sinh trong quá trình giảm phân 2 xảy ra ở cặp NST số 10 có 1 NST không phân li. Các sự kiện khác diễn ra bình thường, các tế bào khác giảm phân bình thường. Theo lý thuyết, trong tổng số giao tử được sinh ra thì số giao tử mang cả 2 NST số 10 chiếm tỉ lệ bao nhiêu?
- A.
5 %
- B.
2,5 %
- C.
10 %
- D.
1,25 %
Cho một cặp côn trùng thuần chủng giao phối với nhau. F₁ thu được 100% con mắt đỏ, cánh dài. Con đực thuộc giới dị giao.
- Phép lai thứ 1: Cho con cái F₁ lai phân tích thế hệ lai thu được: 45% con mắt trắng, cánh ngắn: 30% con măt trắng, cánh dài: 20% con mắt đỏ, cánh dài: 5% con mắt đỏ, cánh ngắn.
- Phép lai thứ 2: Cho con đực F₁ lai phân tích thu được : 50% con đực mắt trắng, cánh ngắn: 25% con cái mắt trắng, cánh dài: 25% con cái mắt đỏ, cánh dài.
Biết chiều dài cánh do một cặp gen chi phối, không có đột biến, sức sống của các kiểu gen như nhau.
Các nội dung đúng ?
(1) Tính trạng hình dạng cánh do 2 gen không alen tương tác với nhau.
(2) F₁ có kiểu gen dị hợp 3 cặp gen nằm trên hai cặp NST.
(3) Trong phép lai thứ nhất, trong số đời thu được tỉ lệ con cái thuần chủng mắt trắng, cánh ngắn chiếm tỉ lệ 10%.
(4) Các gen cùng nằm trên NST giới tính liên kết hoàn toàn ở cả hai giới.
(5) Trong phép lai thứ hai, trong số các con đực mắt trắng, cánh ngắn thu được ở , tỉ lệ con đực mang tất cả các gen lặn chiếm 50%.
- A.
2, 4, 5.
- B.
2, 3, 5.
- C.
2, 3.
- D.
1, 2, 3.
Xét 3 tế bào sinh tinh có kiểu gen AaBb thực hiện giảm phân tạo giao tử. Biết khoảng cách giữa 2 gen D và e là 20cM. Quá trình giảm phân bình thường. Tỉ lệ các loại giao tử không thể xảy ra là

- A.
2: 2: 2: 2: 1: 1.
- B.
1: 1.
- C.
2: 2: 1: 1.
- D.
4: 4: 1: 1.
Lúa mì lục bội (6n) giảm phân bình thường tạo giao tử 3n. Các loại giao tử tạo ra đều có khả năng thụ tinh như nhau. Cho cây lúa mì lục bội mang kiểu gen AAaaaa tự thụ phấn thì tỉ lệ các cá thể con có kiểu gen khác bố mẹ chiếm bao nhiêu % ?
- A.
44%
- B.
56%
- C.
86%
- D.
14%
Màu sắc hoa do một gen gồm 3 alen quy định, sự tác động của các alen trong quần thể lưỡng bội tạo ra 4 kiểu hình khác nhau. Thực hiện các phép lai:
- Phép lai 1: P cây hoa màu đỏ x cây hoa màu xanh; F₁ : 100% cây hoa màu tím.
- Phép lai 2: P cây hoa màu tím x cây hoa màu nâu; F₁: 50% cây hoa màu đỏ: 50% cây hoa màu xanh.
Nhận định nào sau đây không đúng?
- A.
Mỗi kiểu hình màu hoa đỏ và xanh đều có 2 kiểu gen quy định.
- B.
Khi cho cây hoa màu tím tự thụ kiểu hình màu hoa ở đời con phân li theo tỉ lệ: 1 đỏ: 2 tím: 1 xanh.
- C.
Alen quy định hoa màu đỏ và màu xanh trội hoàn toàn so với alen quy định màu nâu.
- D.
Cây có hoa màu tím mang kiểu gen đồng hợp.
Quần thể ngẫu phối ở thế hệ ban đầu có cấu trúc di truyền như sau:
P: 0,34AA : 0,52Aa: 0,14aa. Có một số kết luận khi nói về cấu trúc di truyền của quần thể ở thế hệ F₄. Cho biết quần thể không chịu tác động của bất kỳ nhân tố tiến hóa nào. Có bao nhiêu kết luận đúng?
(1) Tỉ lệ thể dị hợp trong quần thể giảm so với P.
(2) Tần số tương đối của các alen trong quần thể không thay đổi.
(3) Cho các cá thể của quần thể ở thế hệ này tự thụ thì tỉ lệ số cá thể cho kết quả phân tính ở đời con chiếm 48%.
(4) Thành phần kiểu gen của quần thể không thay đổi so với P.
- A.
2.
- B.
4.
- C.
3.
- D.
1.
Ở đậu Hà Lan, gen A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với gen a quy định quả vàng. Phép lai hai cây lưỡng bội quả đỏ thuần chủng với cây quả vàng thuần chủng được F₁, các cây F₁ tự thụ phấn được F₂. Biết không có đột biến và sự biểu hiện của gen không phụ thuộc vào môi trường . Nội dung đúng khi nói về sự biểu hiện màu sắc quả trên cây F₂?
- A.
100% số cây quả đỏ
- B.
75% số cây quả đỏ và 25% số cây quả vàng.
- C.
50% số cây quả đỏ: 50% số cây quả vàng.
- D.
50% số cây có cả hai loại quả đỏ và vàng
Tại vùng chín của một cơ thể đực có kiểu gen AaBbCc tiến hành giảm phân hình thành giao tử. Biết quá trình giảm phân xảy ra bình thường và có 1/3 số tế bào xảy ra hoán vị gen. Theo lý thuyết số lượng tế bào sinh dục chín tối thiểu tham gia giảm phân để thu được số loại giao tử tối đa là:
- A.
32.
- B.
12
- C.
9.
- D.
15.
Ở một loài thực vật lưỡng bội, tính trạng chiều cao cây do hai gen không alen là A và B cùng quy định theo kiểu tương tác cộng gộp. Trong kiểu gen nếu cứ thêm một alen trội A hay B thì chiều cao cây tăng thêm 20 cm. Khi trưởng thành, cây thấp nhất của loài này có chiều cao 200 cm. Giao phấn (P) cây cao 220cm với cây thấp nhất, thu được F₁, cho các cây F₁ tự thụ phấn. Biết không có đột biến xảy ra. Tính theo lí thuyết, cây có chiều cao 220 cm ở F₂ chiếm tỉ lệ
- A.
37,5%.
- B.
12,5%.
- C.
25%.
- D.
6,25%.
Một quần thể đang đạt trạng thái cân bằng di truyền với tần số alen trội A = 0,2. Nhân tố chọn lọc tự nhiên tác động đến quần thể này với áp lực chọn lọc là 5% trên số cá thể mang kiểu hình lặn (aa). Cấu trúc di truyền của quần thể ngay sau khi xảy ra chọn lọc là
- A.
0,541AA: 0,441Aa: 0,028aa
- B.
0,041AA: 0,331Aa: 0,628aa
- C.
0,071AA: 0,321Aa: 0,608aa
- D.
0,641AA: 0,321Aa: 0,038aa
Có 3 tế bào sinh tinh cùng mang kiểu gen AaBb$X^{Hd}$$X^{hd}$ thực hiện giảm phân tạo giao tử, các cặp nhiễm sắc thể phân li bình thường và chỉ xảy ra hoán vị gen ở cặp (H,h). Xác định số loại giao tử tối đa được tạo ra, biết rằng các tế bào này có cùng một cách sắp xếp của nhiễm sắc thể tại kỳ giữa của giảm phân I.
- A.
6
- B.
12
- C.
4
- D.
2
Ở một vùng biển, năng lượng bức xạ chiếu xuống mặt nước đạt đến 3.106 kcal/m2/ngày. Tảo Silic chỉ đồng hóa được 0,3% tổng năng lượng đó. Giáp xác khai thác được 40% năng lượng tích lũy trong tảo, cá ăn giáp xác khai thác được 0,15% năng lượng của giáp xác. Biết diện tích của vùng biển đang xét là 10⁵m². Năng lượng tích lũy trong sinh vật tiêu thụ bậc 2 là
- A.
36.10⁷ kcal.
- B.
54.10⁴ kcal.
- C.
5,4 kcal.
- D.
64.10³kcal.
Gen b có chiều dài 4080A⁰ và có tỉ lệ nu loại X chiếm 15% tổng số nu của gen. Trong cấu trúc của gen có một bazơ loại G bị thay đổi cấu trúc trở thành dạng hiếm và làm phát sinh đột biến gen b → B. Khi gen b nhân đôi một số lần tạo ra các gen con, tổng số nu loại A trong các gen con b là 53.760. Có một số kết luận sau:
(1) Gen b đã nhân đôi 6 lần.
(2) Tổng số nu loại X trong các gen đột biến B là 22.680.
(3) Tổng số nu loại A trong các gen đột biến B là 52.983
(4) Gen đột biến B có tổng số nu bằng gen bình thường b.
(5) Số liên kết hiđrô của gen B ít hơn gen b 1 liên kết.
Phương án trả lời đúng là
- A.
(2) và (3): sai; (1), (4) và (5): đúng.
- B.
(1), (2) và (3) : sai; (4) và (5): đúng.
- C.
(1) và (2): sai; (3), (4) và (5): đúng.
- D.
(2) : sai; (1), (3), (4) và (5): đúng.
Một số tế bào (TB) lưỡng bội của một loài có bộ nhiễm sắc thể (NST) 2n =8 đều có kiểu gen aaBbGGMm. 4 cặp gen aa, Bb, GG, Mm lần lượt nằm trên 4 cặp NST số 1, 2, 3, 4. Khi các TB này thực hiện quá trình nguyên phân người ta thấy xuất hiện một số TB con có ký hiệu bộ NST như sau:
(TB1) aaBBbbGGMm (TB2) aaaBbGGMm
(TB3) aaBbbGGMMm (TB4) aaGGMm
Có bao nhiêu nội dung đúng khi nói về cơ chế phát sinh các dạng đột biến trên? Cho biết quá trình nguyên phân không phát sinh đột biến gen và đột biến cấu trúc NST.
(1) TB 1 được tạo ra do cặp NST số 2 không phân li ở kỳ sau.
(2) TB 2 được tạo ra do cặp nhiễm sắc thể số 1 không phân li.
(3) TB 3 phát sinh do 1 NST của cặp số 2 và 1 NST của cặp số 4 không phân li.
(4) TB 1 và TB 4 được tạo ra từ cùng một cơ chế đột biến.
(5) TB 3 được tạo ra đồng thời với tế bào mang kiểu gen aaBGGM
- A.
3
- B.
4
- C.
5
- D.
2
Ở một loài thực vật, tính trạng màu sắc hoa do một cặp gen quy định, tính trạng hình dạng quả do một cặp gen khác quy định. Cho cây hoa đỏ, quả tròn thuần chủng giao phấn với cây hoa vàng, quả bầu dục thuần chủng (P), thu được F1 gồm 100% cây hoa đỏ, quả tròn. Cho các cây F1 tự thụ phấn, thu được F2 gồm 4 loại kiểu hình, trong đó cây hoa đỏ, quả bầu dục chiếm tỉ lệ 9%. Biết rằng trong quá trình phát sinh giao tử đực và giao tử cái đều xảy ra hoán vị gen với tần số như nhau. Có bao nhiêu kết luận đúng với phép lai trên?
(1) F2 có 10 loại kiểu gen.
(2) F2 có 5 loại kiểu gen cùng quy định kiểu hình hoa đỏ, quả tròn.
(3) Ở F2, số cá thể có kiểu gen giống kiểu gen của F1 chiếm tỉ lệ 32%.
(4) F1 xảy ra hoán vị gen với tần số 20%.
(5) Ở F2, có số kiểu gen đồng hợp là 17%.
- A.
5.
- B.
3.
- C.
4.
- D.
2.
Xem đáp án và làm bài trực tuyến tại grade.vn/de-thi/sinh-hoc-12-de-thi-thu-quoc-gia-mon-sinh-2020-de-24-11103