Trong hộp thoại in, chọn Lưu thành PDF ở mục Máy in.
Sinh học 12 — Đề thi thử quốc gia môn sinh 2020 (Đề 23)
Sinh học
Trong các mức cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể điển hình ở sinh vật nhân thực, mức cấu trúc nào sau đây có đường kính 30 nm?
- A.
Vùng xếp cuộn (siêu xoắn).
- B.
Sợi nhiễm sắc (sợi chất nhiễm sắc).
- C.
Crômatit.
- D.
Sợi cơ bản.
Các bộ ba trên mARN có vai trò quy định tín hiệu kết thúc quá trình dịch mã là:
- A.
5’UAG3’ ; 5’UAA3’; 3’UGA5’.
- B.
3’UAG5’; 3’UAA5’; 3’AGU5’.
- C.
3’GAU5’; 3’AAU5’; 3’AUG5’.
- D.
3’GAU5’; 3’AAU5’; 3’AGU5’
Theo F. Jacôp và J. Mônô, trình tự của opêron Lac là:
- A.
Gen điều hoà (R)→vùng khởi động (P)→vùng vận hành (O)→các gen cấu trúc.
- B.
Vùng khởi động (P) → vùng vận hành (O) → các gen cấu trúc.
- C.
Vùng vận hành (O) → vùng khởi động (P) → các gen cấu trúc.
- D.
Gen điều hoà (R) → vùng vận hành (O) → các gen cấu trúc.
Cho các hiện tượng sau đây:
I. Loài cáo Bắc cực (Alopex lagopus) sống ở xứ lạnh vào mùa đông có lông màu trắng, còn mùa hè thì có lông màu vàng hoặc xám.
II. Màu hoa Cẩm tú cầu (Hydrangea macrophylla) thay đổi phụ thuộc vào độ pH của đất: nếu pH < 7 thì hoa có màu lam, nếu pH = 7 hoa có màu trắng sữa, còn nếu pH > 7 thì hoa có màu hồng hoặc màu tím.
III. Bệnh phêninkêtô niệu ở người do rối loạn chuyển hóa axitamin phêninalanin. Nếu được phát hiện sớm và áp dụng chế độ ăn kiêng thì trẻ có thể phát triển bình thường.
IV. Lá của cây vạn niên thanh (Dieffenbachia maculata) thường có rất nhiều đốm hoặc vệt màu trắng xuất hiện trên mặt lá xanh.
Có bao nhiêu hiện tượng ở trên được gọi là sự mềm dẻo kiểu hình?
- A.
4
- B.
1
- C.
2
- D.
3
Đâu không phải là đặc điểm di truyền của tính trạng do gen nằm ở vùng không tương đồng của X quy định.
- A.
Kết quả phép lai thuận phép lai nghịch khác nhau
- B.
Tính trạng này chỉ xuất hiện ở một giới đồng giao XX.
- C.
Có hiện tượng di truyền chéo.
- D.
Tính trạng có sự phân bố không đồng đều.
Cây pomato là cây lai giữa khoai tây và cà chua được tạo ra bằng phương pháp
- A.
Nuôi tế bào thực vật invitro tạo mô sẹo
- B.
Dung hợp tế bào trần
- C.
Tạo giống bằng chọn dòng tế bào xoma có biến dị
- D.
Nuôi cây hạt phấn
Có bao nhiêu loài động vật sau đây thực hiện trao đổi khí với môi trường thông qua bề mặt cơ thể?
(1) Thủy tức; (2) Trai sông; (3) Tôm;
(4) Giun tròn; (5) Giun dẹp.
- A.
2.
- B.
5.
- C.
4.
- D.
3.
Bộ phận nào sau đây được xem là dạ dày chính thức của động vật nhai lại ?
- A.
Dạ cỏ
- B.
Dạ lá sách
- C.
Dạ tổ ong
- D.
Dạ múi khế
Cơ thể có kiểu gen AaBb giảm phân bình thường sinh ra giao tử Ab chiếm tỉ lệ là
- A.
30%.
- B.
10%.
- C.
25%.
- D.
50%.
Khi thống kê số lượng cá thể của một quần thể sóc, người ta thu được số liệu: 0,7AA: 0,1Aa: 0,2aa. Tần số tương đối của mỗi alen trong quần thể là:
- A.
A = 0,70 ; a = 0,30
- B.
A = 0,80 ; a = 0,20
- C.
A = 0,25 ; a = 0,75
- D.
A = 0,75 ; a = 0,25
Trong trường hợp các gen phân li độc lập và quá trình giảm phân diễn ra bình thường, tính theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu gen AaBbDd thu được từ phép lai AaBbDd × AaBbdd là
- A.
1/4
- B.
1/8
- C.
1/2
- D.
1/16
Những nhân tố tiến hoá nào sau đây có thể làm phong phú vốn gen của quần thể?
- A.
Đột biến, di – nhập gen
- B.
Chọn lọc tự nhiên, các yếu tố ngẫu nhiên.
- C.
Giao phối không ngẫu nhiên, di- nhập gen.
- D.
Đột biến, giao phối không ngẫu nhiên.
Khi nói về quá trình hình thành loài mới, phát biểu nào sau đây là sai?
- A.
Hình thành loài bằng con đường địa lí xảy ra ở các loài động vật, thực vật phát tán mạnh.
- B.
Hình thành loài bằng lai xa và đa bội hóa xảy ra nhanh chóng, phổ biến ở thực vật có hoa
- C.
Cách li địa lí có thể dẫn đến hình thành loài mới qua nhiều giai đoạn trung gian chuyển tiếp.
- D.
Tất cả các loài sinh vật có thể được hình thành bằng con đường tập tính hoặc con đường sinh thái.
Câu nào sai khi nói về quan hệ giữa các cá thể trong quần thể?
- A.
Nhờ có cạnh tranh mà mà số lượng và sự phân bố của các cá thể trong quần thể duy trì ở mức độ phù hợp.
- B.
Quan hệ hỗ trợ giữa các cá thể trong quần thể làm tăng khả năng sống sót và sinh sản của các cá thể.
- C.
Khi thiếu thức ăn, một số động vật cùng loài ăn thịt lẫn nhau có thể dẫn đến tiêu diệt loài.
- D.
Ở thực vật, những cây sống theo nhóm hạn chế sự thoát hơi nước tốt hơn những cây sống riêng rẽ
Xét các mối quan hệ sau:
(1) Phong lan bám trên cây gỗ. (4) Chim mỏ đỏ và linh dương.
(2) Vi khuẩn lam và bèo hoa dâu. (5) Lươn biển và cá nhỏ.
(3) Cây nắp ấm và ruồi. (6) Cây tầm gửi và cây gỗ.
Số mối quan hệ thuộc kiểu quan hệ hợp tác là
- A.
2.
- B.
5.
- C.
4.
- D.
3.
Khi nói về cơ chế dịch mã, có bao nhiêu nhận định đúng trong các nhận định sau?
(1) Trên một phân tử mARN hoạt động của pôlixom giúp tạo ra các chuỗi polipeptit khác loại
(2) Khi dịch mã, riboxom dịch chuyển theo chiều 3'- 5' trên phân tử mARN.
(3) Với bộ ba UAG trên mARN thì tARN mang đối mã là AUX.
(4) Các chuỗi polipeptit sau dịch mã được cắt bỏ axit amin mở đầu và tiếp tục hình thành các bậc cấu trúc cao hơn để trở thành prôtêin có hoạt tính sinh học
(5) Sau khi hoàn tất quá trình dịch mã, ribôxôm tách khỏi mARN và giữ nguyên cấu trúc để chuẩn bị cho quá trình dịch mã tiếp theo
- A.
2
- B.
4
- C.
1
- D.
3
Một nhiễm sắc thể (NST) có trình tự các gen như sau ABCDEFG*HI. Do rối loạn trong giảm phân đã tạo ra 1 giao tử có trình tự các gen trên NST là ABCDEH*GFI. Có thể kết luận, trong giảm phân đã xảy ra đột biến
- A.
đảo đoạn nhưng không làm thay đổi hình dạng nhiễm sắc thể.
- B.
chuyển đoạn trên NST nhưng không làm thay đổi hình dạng NST.
- C.
đảo đoạn chứa tâm động và làm thay đổi hình dạng nhiễm sắc thể.
- D.
chuyển đoạn trên NST và làm thay đổi hình dạng nhiễm sắc thể.
Ở ruồi giấm đực có bộ nhiễm sắc thể được ký hiệu AaBbDdXY. Trong quá trình phát triển phôi sớm, ở lần phân bào thứ 6 người ta thấy ở một số tế bào cặp Dd không phân ly. Thể đột biến có
- A.
hai dòng tế bào đột biến là 2n+2 và 2n-2.
- B.
ba dòng tế bào gồm một dòng bình thường 2n và hai dòng đột biến 2n+l và 2n-l.
- C.
hai dòng tế bào đột biến là 2n+l và 2n-l.
- D.
ba dòng tế bào gồm một dòng bình thường 2n và hai dòng đột biến 2n+2 và 2n-2.
Trong thí nghiệm lai một tính trạng của Menden trên đối tượng đậu hà Lan, ông cho các cây hoa đỏ (thuần chủng) lai với cây hoa trắng (thuần chủng) thu được F1 có 100% cây hoa đỏ. Cho các cây F1 tư thụ thu được F2 có tỉ lệ phân li kiểu hình xấp xỉ là :
- A.
100% cây hoa đỏ
- B.
3 cây hoa trắng : 1 cây hoa đỏ
- C.
1 cây hoa đỏ: 2 cây hoa hồng: 1 cây hoa trắng
- D.
3 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng
Khi nói về quá trình hút nước và vận chuyển nước của rễ cây, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng ?
(1) Nước chỉ được vận chuyển từ tế bào lông hút vào mạch dẫn của rễ theo con đường tế bào – gian bào.
(2) Nước chủ yếu được cây hút vào theo cơ chế vận chuyển chủ động cần nhiều năng lượng.
(3) Sự vận chuyển nước thường diễn ra đồng thời với sự vận chuyển chất tan.
(4) Tất cả các phân tử nước trước khi đi vào mạch dẫn của rễ đều phải đi qua tế bào chất của tế bào nội bì.
- A.
2
- B.
3
- C.
1
- D.
4
Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu không đúng khi nói về tác động của chọn lọc tự nhiên theo quan niệm hiện đại?
(1). Chọn lọc tự nhiên đào thải alen lặn làm thay đổi tần số alen nhanh hơn so với trường hợp chọn lọc chống lại alen trội.
(2). Trong môi trường ổn định, chọn lọc tự nhiên vẫn không ngừng tác động.
(3). Chọn lọc tự nhiên không thể đào thải hoàn toàn alen trội gây chết ra khỏi quần thể.
(4). Chọn lọc tự nhiên làm thay đổi tần số alen của quần thể vi khuẩn chậm hơn so với quần thể sinh vật lưỡng bội.
(5). Chọn lọc tự nhiên làm thay đổi tần số alen nhanh hay chậm còn phụ thuộc vào chọn lọc chống lại alen lặn hay chống lại alen trội.
(6). Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu gen, dẫn đến làm biến đổi tần số alen của quần thể.
- A.
1
- B.
3
- C.
4
- D.
2
Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về hệ sinh thái nhân tạo và hệ sinh thái tự nhiên?
- A.
Do có sự can thiệp của con người nên hệ sinh thái nhân tạo có khả năng tự điều chỉnh cao hơn so với hệ sinh thái tự nhiên.
- B.
Hệ sinh thái nhân tạo là một hệ mở còn hệ sinh thái tự nhiên là một hệ khép kín.
- C.
Hệ sinh thái nhân tạo có độ đa dạng sinh học cao hơn so với hệ sinh thái tự nhiên.
- D.
Để duy trì trạng thái ổn định của hệ sinh thái nhân tạo, con người thường bổ sung năng lượng cho chúng.
Khi hai loài trong một quần xã trùng nhau về ổ sinh thái thì sự cạnh tranh giữa chúng có thể dẫn đến sự phân li ổ sinh thái. Mỗi loài sẽ thu hẹp ổ sinh thái của mình về vùng thuận lợi nhất tạo nên ổ sinh thái riêng cho loài đó. Khu sinh học nào sau đây sẽ có nhiều ổ sinh thái hẹp?
- A.
Rừng taiga.
- B.
Đồng rêu đới lạnh.
- C.
Sa mạc.
- D.
Rừng mưa nhiệt đới.
Trong vườn cây có múi người ta thường thả kiến đỏ vào sống. Kiến đỏ này đuổi được loài kiến hôi (chuyên đưa những con rệp cây lên chồi non. Nhờ vậy rệp lấy được nhiều nhựa cây và thải ra nhiều đường cho kiến hôi ăn). Đồng thời nó cũng tiêu diệt sâu và rệp cây. Hãy cho biết mối quan hệ giữa:
1.quan hệ giữa rệp cây và cây có múi 2. quan hệ giữa rệp cây và kiến hôi 3. quan hệ giữa kiến đỏ và kiến hôi 4.quan hệ giữa kiến đỏ và rệp cây.Câu trả lời theo thứ tự sau
- A.
1. Quan hệ kí sinh 2.hợp tác 3. cạnh tranh 4. động vật ăn thịt con mồi
- B.
1. Quan hệ hỗ trợ 2.hội sinh 3. cạnh tranh 4. động vật ăn thịt con mồi
- C.
1. Quan hệ kí sinh 2.hội sinh 3. động vật ăn thịt con mồi 4. cạnh tranh
- D.
1. Quan hệ hỗ trợ 2.hợp tác 3. cạnh tranh 4. động vật ăn thịt con mồi
Xét một lưới thức ăn như sau:
Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Chuỗi thức ăn dài nhất có 7 mắt xích.
II. Quan hệ giữa loài C và loài E là quan hệ cạnh tranh khác loài.
III. Tổng sinh khối của loài A lớn hơn tổng sinh khối của 9 loài còn lại.
IV. Nếu loài C bị tuyệt diệt thì loài D sẽ bị giảm số lượng cá thể.

- A.
2
- B.
1
- C.
3
- D.
4
Có 4 quần thể của cùng một loài sống ở 4 môi trường khác nhau, quần thể sống trong môi trường nào sau đây có kích thước lớn nhất?
- A.
Quần thể sống trong môi trường có diện tích 800 m² và có mật độ 34 cá thể /1m²
- B.
Quần thể sống trong môi trường có diện tích 2150 m² và có mật độ 12 cá thể /1m²
- C.
Quần thể sống trong môi trường có diện tích 835 m² và có mật độ 33 cá thể /1m²
- D.
Quần thể sống trong môi trường có diện tích 3050 m² và có mật độ 9 cá thể /1m²
Một cá thể ở một loài động vật có bộ nhiễm sắc thể 2n = 12. Khi quan sát quá trình đám phân của 1000 tế bào sinh tinh, người ta thấy 40 tế bào có cặp nhiễm sắc thể số 1 không phân li trong giảm phân I, các sự kiện khác diễn ra bình thường; các tế bào còn lại giảm phân bình thường. Theo lí thuỵết, trong tổng số giao tử được tạo thành từ quá trình trên thì số giao tử có 5 nhiễm sắc thê chiếm tỉ lệ
- A.
0,25%.
- B.
1%
- C.
2%
- D.
0,5%.
Cà chua có bộ NST 2n = 24. Có bao nhiêu trường hợp trong tế bào đồng thời có thể 3 kép và thể một?
- A.
1320
- B.
132
- C.
660
- D.
726
Ở một loài động vật, gen quy định màu lông nằm trên nhiễm sắc thể thường, alen quy định lông vàng trội hoàn toàn so với alen quy định lông sôcôla. Cơ thể có kiểu gen đồng hợp trội bị rối loạn chuyển hóa sớm và chết trước khi sinh ra. Nếu cho hai con lông vàng giao phối với nhau thu được F₁, cho các cá thể F₁ giao phối ngẫu nhiên thu được F₂. Theo lí thuyết, F₂ có tỉ lệ kiểu hình là:
- A.
2 lông vàng: 1 lông sôcôla
- B.
1 lông vàng: 1 lông sôcôla
- C.
100% lông vàng
- D.
2 lông vàng: 3 lông sôcôla
Trong trường hợp giảm phân và thụ tinh bình thường, một gen quy định 1 tính trạng và gen trội là trội hoàn toàn. Tính theo lý thuyết phép lai AaBbGgHh x AaBbGgHh sẽ cho kiểu hình mang 3 tính trạng trội và 1 tính trạng lặn ở đời con chiếm tỷ lệ là
- A.
9/64.
- B.
81/256.
- C.
27/64.
- D.
27/256.
Nghiên cứu sự thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể qua 5 thế hệ liên tiếp thu được kết quả như sau:
| Thế hệ | Kiểu gen AA | Kiểu gen Aa | Kiểu gen aa |
|---|---|---|---|
| F₁ | 0,64 | 0,32 | 0,04 |
| F₂ | 0,64 | 0,32 | 0,04 |
| F₃ | 0,21 | 0,38 | 0,41 |
| F₄ | 0,26 | 0,28 | 0,46 |
| F₅ | 0,29 | 0,22 | 0,49 |
Quần thể đang chịu tác động của những nhân tố tiến hóa nào?
- A.
Đột biến gen và giao phối không ngẫu nhiên.
- B.
Các yếu tố ngẫu nhiên và giao phối không ngẫu nhiên.
- C.
Chọn lọc tự nhiên và các yếu tố ngẫu nhiên.
- D.
Đột biến gen và chọn lọc tự nhiên.
Ở đậu Hà Lan, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng. Cho 5 cây đậu Hà Lan hoa đỏ (P) tự thụ phấn, thu được F₁. Cho biết không xảy ra đột biến, sự biểu hiện của gen không phụ thuộc vào điều kiện môi trường. Theo lí thuyết, có bao nhiêu trường hợp tỉ lệ kiểu hình ở F₁ - dưới đây là đúng?
I. 3 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng.
II. 4 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng.
III. 17 cây hoa đỏ : 3 cây hoa trắng.
IV. 9 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng.
V. 19 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng.
VI. 100% cây hoa trắng.
- A.
5
- B.
2
- C.
3
- D.
4
Ở một loài thực vật, tính trạng màu hoa do ba cặp gen phân li độc lập cùng quy định. Khi trong kiểu gen có đồng thời cả 3 loại alen trội A, B, D thì hoa có màu đỏ, kiểu gen có hai loại alen trội A và B nhưng không có alen trội D quy định hoa vàng, các kiểu gen còn lại đều quy định hoa trắng. Theo lí thuyết, có bao nhiêu dự đoán sau đây đúng?
1. Có tối đa 15 loại kiểu gen quy định kiểu hình hoa trắng
2. Cây hoa đỏ dị hợp tử về cả ba cặp gen tự thụ phấn, tạo ra đời con có số cây hoa trắng chiếm tỉ lệ 7/16
3. Cho một cây hoa đỏ giao phấn với một cây hoa trắng có thể thu được đời con có tỉ lệ kiểu hình là: 6 cây hoa trắng : 1 cây hoa đỏ : 1 cây hoa vàng.
4. Cho cây hoa trắng thuần chủng giao phấn với cây hoa vàng thuần chủng, luôn thu được đời con gồm toàn cây hoa vàng.
- A.
3
- B.
1
- C.
2
- D.
4
Ở một loài thực vật, tính trạng màu hoa do hai cặp gen A, a và B, b phân li độc lập quy định. Khi trong kiểu gen có hai alen trội A và B quy định hoa đỏ; các kiểu gen còn lại quy định hoa trắng. Một quần thể của loài này đang ở trạng thái cân bằng di truyền có tần số alen A và B lần lượt là 0,4 và 0,5. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
(1) Quần thể có tỉ lệ kiểu hình là: 12 cây hoa đỏ : 13 cây hoa trắng.
(2) Lấy ngẫu nhiên một cá thể, xác suất được cá thể không thuần chủng là 13/50.
(3) Lấy ngẫu nhiên một cây hoa đỏ, xác suất thu được cây thuần chủng là 1/12.
(4) Lấy ngẫu nhiên một cây hoa trắng, xác suất thu được cây thuần chủng là 11/26.
- A.
1
- B.
2
- C.
3
- D.
4
Cho sơ đồ phả hệ:
Biết rằng bệnh mù màu và bệnh máu khó đông đều do gen lặn nằm trên vùng không tương đồng của NST X quy định. Hai gen này nằm cách nhau 12cM.
Có bao nhiêu kết luận sau đây là đúng về phả hệ này:
(1) Có 7 người xác định được kiểu gen về 2 tính trạng nói trên.
(2) Người con gái thứ 2 ở thế hệ thứ III lấy chồng bị cả 2 bệnh, xác suất sinh con bị bệnh máu khó đông là 50%.
(3) Người con trai số 5 ở thế hệ thứ III được sinh ra do giao tử X mang gen hoán vị của mẹ kết hợp với giao tử Y của bố.
(4) ở thế hệ thứ III, ít nhất 2 người là kết quả của sự thụ tinh giữa giao tử hoán vị của mẹ với giao tử không hoán vị của bố.

- A.
1
- B.
4
- C.
2
- D.
3
Xem đáp án và làm bài trực tuyến tại grade.vn/de-thi/sinh-hoc-12-de-thi-thu-quoc-gia-mon-sinh-2020-de-23-11102