Trong hộp thoại in, chọn Lưu thành PDF ở mục Máy in.
Sinh học 12 — Đề thi sinh học 12 HK 1 (Đề 7)
Sinh học
Hình vẽ dưới đây mô tả cơ chế phát sinh dạng đột biến nào sau đây ?

- A.
Đảo đoạn nhiễm sắc thể.
- B.
Chuyển đoạn tương hỗ giữa các nhiễm sắc thể.
- C.
Chuyển đoạn không tương hỗ giữa các nhiễm sắc thể.
- D.
Chuyển đoạn trong một nhiễm sắc thể.
Trong số các phát biểu dưới đây về quá trình tái bản của phân tử ADN, phát biểu không chính xác là:
- A.
Quá trình tự nhân đôi không cần sử dụng các đơn phân ribonucleotit.
- B.
Enzim ligaza (enzim nối) nối các đoạn Okazaki thành mạch đơn hoàn chỉnh.
- C.
Quá trình nhân đôi ADN diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo tồn.
- D.
Nhờ các enzim tháo xoắn, hai mạch đơn của phân tử ADN tách nhau dần tạo nên chạc chữ Y.
Đầu tiên tổng hợp các đoạn ARN ngắn, sau đó nối lại với nhau hình thành ARN hoàn chỉnh.
- A.
4
- B.
3
- C.
1
- D.
2
Tế bào xôma lưỡng bội bị đột biến dẫn đến sự hình thành các tế bào sau đây: 1. Thể không nhiễm 2. Thể một nhiễm 3. Thể ba nhiễm 4. Thể bốn nhiễm Công thức nhiễm sắc thể của các loại tế bào theo thứ tự trên được viết tương ứng là:
- A.
2n - 2, 2n + 1, 2n + 2, 2n + 4.
- B.
2n, 2n - 1, 2n + 1, 2n + 2.
- C.
2n - 2, 2n - 1, 2n + 1, 2n + 2.
- D.
2n, 2n + 1, 2n + 3, 2n + 4.
Phát biểu nào sau đây không đúng với tần số hoán vị gen?
- A.
Tần số hoán vị gen không lớn hơn 50%.
- B.
Càng gần tâm động, tần số hoán vị gen càng lớn.
- C.
Tần số hoán vị gen tỉ lệ thuận với khoảng cách giữa các gen trên NST.
- D.
Tần số hoán vị gen tỉ lệ nghịch với lực liên kết giữa các gen trên NST.
Điều nào sau đây không đúng với mức phản ứng?
- A.
Mức phản ứng không được di truyền.
- B.
Tính trạng chất lượng có mức phản ứng hẹp.
- C.
Tính trạng số lượng có mức phản ứng rộng.
- D.
Mức phản ứng là tập hợp các kiểu hình của một kiểu gen tương ứng với những điều kiện môi trường khác nhau.
Để cho các alen của một gen phân li đồng đều về các giao tử, 50% giao tử chứaalen này, 50% giao tử chứa alen kia thì cần có điều kiện gì?
- A.
Bố mẹ phải thuần chủng.
- B.
Alen trội phải trội hoàn toàn so với alen lặn.
- C.
Số lượng cá thể con lai phải lớn.
- D.
quá trình giảm phân phải xảy ra bình thường.
Ở người, bệnh mù màu (đỏ và lục) là do đột biến lặn nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X gây nên (). Nếu mẹ bình thường, bố bị mù màu thì con trai bị mù màu của họ đã nhận từ
- A.
bố.
- B.
bà nội.
- C.
ông nội.
- D.
mẹ.
Trường hợp đột biến liên quan tới 1 cặp nuclêôtit làm cho gen cấu trúc có số liên kết hy đrô không thay đổi so với gen ban đầu là đột biến
- A.
đảo vị trí 2 cặp nuclêôtit.
- B.
thay thế cặp nuclêôtit.
- C.
đảo vị trí hoặc thêm 2 cặp nuclêôtit.
- D.
thay thế cặp nuclêôtit cùng loại.
Phương pháp nghiên cứu của Menđen gồm các nội dung:
1 – Sử dụng toán xác suất để phân tích kết quả lai.
2 – Lai các dòng thuần và phân tích các kết quả F1, F2, F3.
3 – Tiến hành thí nghiệm chứng minh.
4 – Tạo các dòng thuần bằng tự thụ phấn.
Thứ tự đúng là
- A.
4, 2, 1 ,3.
- B.
4 ,1 ,2 ,3.
- C.
4, 3, 2, 1.
- D.
4, 2, 3 ,1.
Trong số các nhận định sau đây, có bao nhiêu nhận định không đúng về quá trình phiên mã và dịch mã ở sinh vật nhân sơ?
1. Chiều dài của phân tử mARN đúng bằng chiều dài của vùng mã hoá của gen.
2. Phiên mã và dịch mã xảy ra gần như đồng thời.
3. Mỗi mARN chỉ mang thông tin di truyền của 1 gen
4. Ở sinh vật nhân sơ sau khi phiên mã x ong mARN mới được dịch mä.
5. Số lượng protein tạo ra bởi các gen trong cùng một operon thường bằng nhau.
- A.
2
- B.
3
- C.
4
- D.
1
Sơ đồ thể hiện vai trò và quan hệ giữa gen và tính trạng
- A.
mARN => Gen (ADN) => polipeptit => protein => tính trạng.
- B.
Gen (ADN) => mARN => polipeptit => protein => tính trạng.
- C.
mARN => Gen (ADN) => protein => tính trạng.
- D.
Gen (ADN) => mARN => protein => tính trạng.
Loại đột biến cấu trúc NST nào sau đây có thể làm cho gen từ nhóm gen liên kết này chuyển sang nhóm liên kết khác?
- A.
Chuyển đoạn giữa 2 NST không tương đồng.
- B.
Chuyển đoạn trong 1 NST.
- C.
Đảo đoạn NST.
- D.
Lặp đoạn NST.
Trong thực tiễn sản suất, vì sao các nhà khuyến nông khuyên “không nên trồng một giống lúa duy nhất trên diện rộng”?
- A.
Vì khi điều kiện thời tiết không thuận lợi có thể bị mất trắng, do giống có cùng một kiểu gen nên có mức phản ứng giống nhau.
- B.
Vì khi điều kiện thời tiết không thuận lợi giống có thể bị thoái hoá, nên không còn đồng nhất về kiểu gen làm năng suất bị giảm.
- C.
Vì qua nhiều vụ canh tác giống có thể bị thoái hoá, nên không còn đồng nhất về kiểu gen làm năng suất bị sụt giảm.
- D.
Vì qua nhiều vụ canh tác, đất không còn đủ chất dinh dưỡng cung cấp cho cây trồng, từ đó làm năng suất bị sụt giảm.
P thuần chủng khác nhau về những cặp gen tương ứng giao phối với nhau được F1. F1 giao phối với nhau cho F2. Sự tương tác giữa các gen không alen, trong đó hai loại gen trội khi đứng riêng đều xác định cùng một kiểu hình, cho F2 có tỉ lệ kiểu hình là:
- A.
9 : 6 : 1.
- B.
9 : 7.
- C.
9 : 3 : 3 : 1.
- D.
9 : 3 : 4.
Cho các bệnh tật di truyền ở người: 1. Bệnh mù màu. 2. Hội chứng Đao. 3. Hội chứng Claiphento. 4. Bệnh bạch tạng. 5. Bệnh hồng cầu lưỡi liềm. 6. Bệnh pheniketo niệu. 7. Bệnh ung thư máu. Những bệnh tật nào có thể gây bệnh liên quan đến đột biến NST?
- A.
3,5,6.
- B.
3,4,6.
- C.
2,3,7.
- D.
2,3,5.
Tần số hoán vị gen (tái tổ hợp gen) được xác định bằng
- A.
tổng tỉ lệ các kiểu hình khác P
- B.
tổng tỉ lệ các kiểu hình giống P.
- C.
tổng tỉ lệ của hai loại giao tử mang gen hoán vị và không hoán vị.
- D.
tổng tỉ lệ các loại giao tử mang gen hoán vị.
Trên mạch mang mã gốc của gen xét một mã bộ ba 3'AGX5'. Côđon tương ứng trên phân tử mARN được phiên mã từ gen này là:
- A.
5'GXT3'.
- B.
5'GXU3'.
- C.
5'XGU3'.
- D.
5'UXG3'.
Ở lúa có 2n = 24. Có bao nhiêu NST trong tế bào sinh dưỡng của thể một?
- A.
25
- B.
23
- C.
26
- D.
48
Đặc điểm nào sau đây không phải của mã di truyền?
- A.
Mã di truyền có tính thoái hóa
- B.
Có 64 bộ 3 đều mã hóa cho các axit amin
- C.
Mã di truyền có tính đặc hiệu
- D.
Mã di truyền là mã bộ 3
Xem đáp án và làm bài trực tuyến tại grade.vn/de-thi/sinh-hoc-12-de-thi-sinh-hoc-12-hk-1-de-7-11097