Trong hộp thoại in, chọn Lưu thành PDF ở mục Máy in.
Sinh học 12 — Đề thi sinh học 12 HK 1 (Đề 6)
Sinh học
Cơ sở vật chất di truyền ở cấp độ phân tử là
- A.
Prôtêin.
- B.
ARN
- C.
Axit nuclêic
- D.
AND.
Một gen có chiều dài 5100A⁰ có tổng số nuclêôtit là
- A.
2400
- B.
3000
- C.
3600
- D.
4200
ARN được tổng hợp từ mạch nào của gen?
- A.
Từ mạch có chiều 5’ → 3’.
- B.
Từ cả hai mạch đơn.
- C.
Khi thì từ mạch 1, khi thì từ mạch 2.
- D.
Từ mạch mang mã gốc.
Trong quá trình dịch mã, trên 1 phần tử mARN thường có 1 số ribôxôm cùng hoạt động. Các ribôxôm này được gọi là:
- A.
Pôliribôxôm
- B.
Pôlinuclêôxôm
- C.
Pôlipeptit
- D.
Pôlinuclêôtit
Theo mô hình operon Lac, vì sao prôtêin ức chế bị mất tác dụng?
- A.
Vì lactôzơ làm mất cấu hình không gian của nó.
- B.
Vì prôtêin ức chế bị phân hủy khi có lactôzơ.
- C.
Vì lactôzơ làm gen điều hòa không hoạt động.
- D.
Vì gen cấu trúc làm gen điều hoà bị bất hoạt.
Trong cơ chế điều hòa hoạt động của Ôpêron Lac, sự kiện nào sau đây diễn ra khi môi trường có lactozo và khi môi trường không có lactozo?
- A.
ARN polimeraza liên kết với vùng vận hành của operon Lac và tiến hành phiên mã.
- B.
Các gen cấu trúc Z, Y, A phiên mã tạo ra các phân tử mARN tương ứng.
- C.
Gen điều hòa R tổng hợp protein ức chế.
- D.
Một số phân tử lactozo liên kết với protein ức chế.
Loại đột biến gen nào xảy ra làm mất 1 liên kết hiđrô?
- A.
Thay thế cặp A-T bằng cặp G-X.
- B.
Thay thế cặp G-X bằng cặp A-T.
- C.
Mất một cặp A-T
- D.
Thêm một cặp G-X.
Trong nguyên phân, các nhiễm sắc thể kép co xoắn cực đại quan sát được dưới kính hiển vi vào
- A.
kì trung gian.
- B.
kì giữa.
- C.
kì sau.
- D.
kì cuối.
Dạng đột biến cấu trúc NST chắc chắn dẫn đến làm tăng số lượng gen trên nhiễm sắc thể là
- A.
mất đoạn.
- B.
đảo đoạn.
- C.
lặp đoạn.
- D.
chuyển đoạn.
Ở người, một số bệnh di truyền do đột biến lệch bội được phát hiện là
- A.
ung thư máu, Tơcnơ, Claiphentơ.
- B.
Claiphentơ, Đao, Tơcnơ.
- C.
Claiphentơ, máu khó đông, Đao.
- D.
siêu nữ, Tơcnơ, ung thư máu.
Một loài có bộ NST 2n = 24. Một các thể của loài trong tế bào có 48 NST cá thể đó thuộc thể
- A.
tứ bội.
- B.
bốn nhiễm.
- C.
dị bội.
- D.
đa bội lệch.
Ở người, gen quy định nhóm máu A, B, O và AB có 3 alen: , , trên NST thường. Một cặp vợ chồng có nhóm máu A và B sinh được 1 trai đầu lòng có nhóm máu O. Kiểu gen về nhóm máu của cặp vợ chồng này là:
- A.
chồng vợ .
- B.
chồng vợ .
- C.
chồng vợ .
- D.
một người người còn lại .
Theo Men đen, với n cặp gen dị hợp tử di truyền độc lập thì số lượng các loại kiểu gen ở đời lai là
- A.
2ⁿ .
- B.
3ⁿ .
- C.
4ⁿ .
- D.
(1/2)ⁿ.
Ở người, tính trạng thuận tay phải hay thuận tay trái do một gen có 2 alen nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định, tính trạng tóc quăn hay tóc thẳng do một gen có 2 alen nằm trên một cặp nhiễm sắc thể thường khác quy định. Trong trường hợp không xảy ra đột biến mới, tính theo lí thuyết, số loại kiểu gen tối đa có thể có về 2 tính trạng trên trong quần thể người là
- A.
27.
- B.
9.
- C.
18.
- D.
16.
Trong cặp nhiễm sắc thể giới tính XY vùng không tương đồng chứa các gen
- A.
đặc trưng cho từng nhiễm sắc thể.
- B.
alen với nhau.
- C.
di truyền như các gen trên NST thường.
- D.
tồn tại thành từng cặp tương ứng.
Ở châu chấu cặp nhiễm sắc thể giới tính ở con cái thường là
- A.
XX, con đực là XY.
- B.
XY, con đực là XX.
- C.
XO, con đực là XY.
- D.
XX, con đực là XO.
Kiểu hình của cơ thể sinh vật phụ thuộc vào yếu tố nào?
- A.
Kiểu gen và môi trường.
- B.
Điều kiện môi trường sống.
- C.
Quá trình phát triển của cơ thể.
- D.
Kiểu gen do bố mẹ di truyền.
Dạng thích nghi nào sau đây là thích nghi kiểu gen?
- A.
Cây rau mác mọc trên cạn có lá hình mũi mác, mọc dưới nước có thêm loại lá hình bản dài.
- B.
Con bọ que có thân và các chi giống cái que.
- C.
Người lên núi cao có số lượng hồng cầu tăng lên.
- D.
Một số loài thú ở xứ lạnh mùa đông có bộ lông dày, màu trắng; mùa hè có bộ lông thưa hơn, màu xám.
Phép lai nào sau đây là lai gần?
- A.
Tự thụ phấn ở thực vật.
- B.
Giao phối cận huyết ở động vật.
- C.
Cho lai giữa các cá thể bất kì.
- D.
A và B đúng.
Tia phóng xạ ion hóa(tia gama) thường được sử dụng để tạo giống mới cho sinh vật nào dưới đây?
- A.
Vi khuẩn.
- B.
Thực vật có hoa
- C.
động vật có vú
- D.
Nấm men
Quy trình tạo ra những tế bào hoặc sinh vật có gen bị biến đổi, có thêm gen mới, từ đó tạo ra các cơ thể với những đặc điểm mới được gọi là
- A.
công nghệ tế bào.
- B.
công nghệ sinh học.
- C.
công nghệ gen.
- D.
công nghệ vi sinh vật.
Khi xử lý cắt plasmit và ADN chứa gen cần chuyển bằng cùng một loại enzym là
- A.
pôlymeraza.
- B.
ligaza.
- C.
restictaza.
- D.
amilaza.
Bệnh phênikitô niệu là bệnh di truyền do:
- A.
đột biến gen trội nằm ở NST thường.
- B.
đột biến gen lặn nằm ở NST thường.
- C.
đột biến gen trội nằm ở NST giới tính X.
- D.
đột biến gen trội nằm ở NST giới tính Y
Cơ chế làm xuất hiện các khối u trên cơ thể người là do
- A.
các đột biến gen.
- B.
đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể.
- C.
tế bào bị đột biến xôma.
- D.
tế bào bị đột biến mất khả năng kiểm soát phân
Ở người, gen A quy định da bình thường, alen đột biến a quy định da bạch tạng, các gen nằm trên nhiễm sắc thể thường. Trong 1 gia đình thấy có bố mẹ đều bình thường nhưng con trai họ bị bạch tạng. Xác suất sinh người con trai da bạch tạng này là bao nhiêu?
- A.
37,5%
- B.
25%
- C.
12,5%
- D.
50%
Khi nghiên cứu tế bào người, người ta đã phát hiện ra bệnh ung thư máu do
- A.
mất đoạn nhiễm sắc thể 21.
- B.
ba nhiễm sắc thể thứ 21.
- C.
ba nhiễm sắc thể thứ 15.
- D.
ba nhiễm sắc thể thứ 19.
Trong tiến hoá các cơ quan tương đồng có ý nghĩa phản ánh
- A.
sự tiến hoá phân li.
- B.
sự tiến hoá đồng quy.
- C.
sự tiến hoá song hành.
- D.
phản ánh nguồn gốc chung.
Hiện nay, tất cả các cơ thể sinh vật từ đơn bào đến đa bào đều được cấu tạo từ tế bào. Đây là một trong những bằng chứng chứng tỏ
- A.
quá trình tiến hóa đồng quy của sinh giới.
- B.
nguồn gốc thống nhất của các loài.
- C.
sự tiến hóa không ngừng của sinh giới.
- D.
vai trò của các yếu tố ngẫu nhiên với quá trình tiến hóa.
Theo Đacuyn, đối tượng tác động của chọn lọc tự nhiên là
- A.
cá thể.
- B.
quần thể.
- C.
giao tử.
- D.
nhễm sắc thể.
Ở một loài thực vật giao phấn, các hạt phấn của quần thể 1 theo giáo bay sang quần thể 2 và thụ phấn cho các cây của quần thể 2. Đây là một ví dụ về:
- A.
biến động di truyền.
- B.
di –nhập gen
- C.
giao phối không ngẫu nhiên
- D.
thoái hóa giống
Lừa lai với ngựa sinh ra con la không có khả năng sinh sản. Hiện tượng nầy biểu hiện cho
- A.
cách li trước hợp tử.
- B.
cách li sau hợp tử.
- C.
cách li tập tính.
- D.
cách li mùa vụ.
Hình thành loài bằng con đường địa lí thường xảy ra đối với loài
- A.
động vật bậc cao
- B.
động vật
- C.
thực vật
- D.
có khả năng phát tán mạnh
Trong các phương thức hình thành loài mới, dấu hiệu cho thấy loài mới đã xuất hiện là có sự
- A.
cách li địa lí
- B.
Xuất hiện các dạng trung gian
- C.
sai khác nhỏ về hình thái
- D.
Cách li sinh sản với quần thể gốc
Ở một quần thể, cấu trúc di truyền của 4 thế hệ liên tiếp như sau:
F₁ : 0,12AA; 0,56Aa; 0,32aa F₂ : 0,18AA; 0,44Aa; 0,38aa
F₃ : 0,24AA; 0,32Aa; 0,44aa F₄ : 0,28AA; 0,24Aa; 0,48aa
Cho biết các kiểu gen khác nhau có sức sống và khả năng sinh sản như nhau. Quần thể có khả năng đang chịu tác động của nhân tố nào sau đây?
- A.
Giao phối không ngẫu nhiên.
- B.
Đột biến gen.
- C.
Các yếu tố ngẫu nhiên
- D.
Giao phối ngẫu nhiên.
Trên sơ đồ cấu tạo của opêron Lac ở E. coli, vùng vận hành được kí hiệu là:
- A.
O (operator).
- B.
P (promoter).
- C.
Z, Y, A.
- D.
R.
Điều không đúng về đột biến gen?
- A.
Đột biến gen gây hậu quả di truyền lớn ở các sinh vật vì làm biến đổi cấu trúc của gen.
- B.
Đột biến gen có thể có lợi hoặc có hại hoặc trung tính.
- C.
Đột biến gen có thể làm cho sinh vật ngày càng đa dạng, phong phú.
- D.
Đột biến gen là nguồn nguyên liệu cho quá trình chọn giống và tiến hoá
Xem đáp án và làm bài trực tuyến tại grade.vn/de-thi/sinh-hoc-12-de-thi-sinh-hoc-12-hk-1-de-6-11096