Trong hộp thoại in, chọn Lưu thành PDF ở mục Máy in.
Sinh học 12 — Đề thi sinh học 12 HK 1 (Đề 5)
Sinh học
Đặc điểm nào dưới đây phản ánh sự di truyền qua chất tế bào?
- A.
Đời con tạo ra có kiểu hình giống mẹ
- B.
Lai thuận, nghịch cho kết quả khác nhau
- C.
Lai thuận, nghịch cho con có kiểu hình giống mẹ
- D.
Lai thuận, nghịch cho kết quả giống nhau
Gen ở đoạn không tương đồng trên NST Y chỉ truyền trực tiếp cho
- A.
thể đồng giao tử.
- B.
thể dị giao tử.
- C.
cơ thể thuần chủng.
- D.
cơ thể dị hợp tử.
Ở người, bệnh mù màu (đỏ và lục) là do đột biến lặn nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X gây nên (). Nếu mẹ bình thường, bố bị mù màu thì con trai bị mù màu của họ đã nhận từ
- A.
bố.
- B.
bà nội.
- C.
ông nội.
- D.
mẹ.
Khi nói về đột biến gen, phát biểu nào sau đây là không đúng ?
- A.
Phần lớn đột biến điểm là dạng đột biến mất một cặp nuclêôtit.
- B.
Phần lớn đột biến gen xảy ra trong quá trình nhân đôi ADN.
- C.
Đột biến gen là nguồn ngyên liệu sơ cấp chủ yếu của quá trình tiến hóa.
- D.
Đột biến gen có thể có lợi, có hại hoặc trung tính đối với thể đột biến.
Cho các thông tin sau đây: (1) mARN sau phiên mã được trực tiếp dùng làm khuôn để tổng hợp prôtêin. (2) Khi ribôxôm tiếp xúc với mã kết thúc trên mARN thì quá trình dịch mã hoàn tất. (3) Nhờ một enzim đặc hiệu, axit amin mở đầu được cắt khỏi chuỗi pôlipeptit vừa tổng hợp. (4) mARN sau phiên mã được cắt bỏ intron, nối các êxôn lại với nhau thành mARN trưởng thành. Các thông tin về sự phiên mã và dịch mã đúng với cả tế bào nhân thực và tế bào nhân sơ là:
- A.
(1) và (4)
- B.
(2) và (4)
- C.
(2) và (3)
- D.
(3) và (4)
Trong điều hòa hoạt động gen của Operon Lac ở E.coli, đường lactôzơ có vai trò:
- A.
Hoạt hóa enzim ARN polimeraza.
- B.
Ức chế gen điều hòa, ngăn cản tổng hợp protein ức chế.
- C.
Vô hiệu hóa protein ức chế, giải phóng gen vận hành (O).
- D.
Giải phóng protein ức chế và kích thích hoạt động phiên mã của gen cấu trúc.
Điều kiện cơ bản đảm bảo cho sự di truyền độc lập các cặp tính trạng là
- A.
các gen không có hoà lẫn vào nhau
- B.
mỗi gen phải nằm trên mỗi NST khác nhau
- C.
số lượng cá thể nghiên cứu phải lớn
- D.
gen trội phải lấn át hoàn toàn gen lặn
Kết quả lai thuận-nghịch khác nhau và con luôn có kiểu hình giống mẹ thì gen quy ñònh tính trạng đó:
- A.
nằm trên nhiễm sắc thể giới tính Y.
- B.
nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X
- C.
nằm trên nhiễm sắc thể thường.
- D.
nằm ở ngoài nhân.
Gen ở vùng tương đồng trên cặp nhiễm sắc thể giới tính XY di truyền
- A.
thẳng.
- B.
chéo.
- C.
như gen trên NST thường.
- D.
theo dòng mẹ.
Ở người, bệnh máu khó đông do gen lặn h nằm trên NST X quy định, gen H quy định máu đông bình thường. Một người nam mắc bệnh lấy một người nữ bình thường nhưng có bố mắc bệnh, khả năng họ sinh ra được đứa con khỏe mạnh là bao nhiêu?
- A.
75%
- B.
100%
- C.
50%
- D.
25%
Một quần thể tự thụ phấn bắt buộc, nếu ở thế hệ xuất phát 100% cá thể có KG dị hợp, thì ở thế hệ thứ 3 tỉ lệ cá thể có KG đồng hợp trội là:
- A.
1/4
- B.
1/8
- C.
7/16
- D.
31/64
Cho 9 quần thể sau:
QT 1: 0,36AA + 0,48Aa + 0,16aa = 1 QT 2: 0,25AA + 0,26Aa + 0,49aa = 1
QT 3: 0,04AA + 0,96aa = 1 QT 4: 0,42AA + 0,48Aa + 0,10aa = 1
QT 5: 0,25AA + 0,50Aa + 0,25aa = 1 QT 6: 0,34AA + 0,42Aa + 0,24aa = 1
QT 7: 0,01AA + 0,18Aa + 0,81aa = 1 QT 8: 100% AA; QT 9: 100% Aa
Quần thể nào đạt trạng thái cân bằng di truyền?
- A.
QT1,QT3,QT5, QT7.
- B.
QT1,QT5,QT7,QT8.
- C.
QT2,QT4,QT6,QT8.
- D.
QT3,QT2,QT4,QT6,QT9.
Xem đáp án và làm bài trực tuyến tại grade.vn/de-thi/sinh-hoc-12-de-thi-sinh-hoc-12-hk-1-de-5-11095