Trong hộp thoại in, chọn Lưu thành PDF ở mục Máy in.
Sinh học 12 — Đề thi môn sinh 12 học kỳ 2 năm học 2020-2021 (Đề 6)
Sinh học
Cho các phát biểu sau:
(1) Trong mối quan hệ cộng sinh và quan hệ hợp tác, tất cả các loài tham gia điều có lợi.
(2) Quan hệ hỗ trợ gồm quan hệ cộng sinh, hội sinh và hợp tác.
(3) Mối quan hệ giữa cây thân gỗ và cây tầm gửi sống bám lên cây thân gỗ là quan hệ hội sinh.
(4) Trong mối quan hệ vật ăn thịt – sự biến động số lượng con mồi và vật ăn thịt có liên quan chặt chẻ nhau.
Có bao nhiêu phát biểu đúng ?
- A.
1
- B.
2.
- C.
3.
- D.
4.
Trong các mối qua hệ sinh thái sau đây, có bao nhiêu mối qua hệ không gây hại cho các loài tham gia ?
I. Kiến và cây kiến
II. Giun kí sinh trong cơ thể người và người
III. Hải quỳ và cua
IV. Tảo giáp nở hoa gây độc cho cá tôm
V. Cây nắp ấm ấp bắt ruồi
VI. Cây tầm gửi sống bám trên thân các cây gỗ lớn trong rừng
- A.
2.
- B.
4.
- C.
3.
- D.
1.
Cho chuỗi thức ăn: Lúa Châu chấu Nhái Rắn Diều hâu. Trong chuỗi thức ăn này, sinh vật tiêu thụ bậc 2 là
- A.
lúa.
- B.
châu chấu.
- C.
nhái.
- D.
rắn.
Cho các chuỗi thức ăn sau:
(1) Ngô → sâu → nhái → rắn. (2) Ngô → châu chấu → chim sẻ → đại bàng.
(3) Ngô → chuột → rắn → diều hâu. (4) Ngô → châu chấu → chim sẻ → rắn.
Kết luận nào sau đây là sai?
- A.
Trong các chuỗi thức ăn trên, ngô thuộc bậc dinh dưỡng cấp 1.
- B.
Trong chuỗi thức ăn (3) và (4), rắn là sinh vật tiêu thụ bậc 2.
- C.
Trong các chuỗi thức ăn trên đều có bậc dinh dưỡng cao nhất là bậc 4.
- D.
Trong chuỗi thức ăn (2), chim sẻ là sinh vật tiêu thụ bậc 2.
Về quan hệ dinh dưỡng trong hệ sinh thái, thứ tự nào sau đây là đúng?
- A.
Sinh vật sản xuất -> Sinh vật tiêu thụ -> Sinh vật phân giải
- B.
Sinh vật tiêu thụ -> Sinh vật sản xuất -> Sinh vật phân giải.
- C.
Sinh vật sản xuất -> Sinh vật phân giải -> Sinh vật tiêu thụ..
- D.
Sinh vật phân giải -> Sinh vật sản xuất -> Sinh vật tiêu thụ .
Lưới thức ăn gồm nhiều
- A.
chuỗi thức ăn.
- B.
loài sinh vật có quan hệ dinh dưỡng với nhau.
- C.
chuỗi thức ăn có các mắt xích chung.
- D.
loài sinh vật trong đó có sinh vật sản xuất, sinh vật tiêu thụ và sinh vật phân giải.
Trong diễn thế sinh thái tự nhiên, vai trò quan trọng hàng đầu thường thuộc về nhóm loài
- A.
Sinh vật sản xuất
- B.
Sinh vật đặc hữu
- C.
Sinh vật ưu thế
- D.
Sinh vật phân hủy.
Trong quần xã sinh vật trên cạn, loài có tần suất xuất hiện với độ phong phú cao, sinh khối lớn, quyết định chiều hướng phát triển của quần xã được gọi là
- A.
Loài đặc trưng
- B.
Loài chủ chốt
- C.
Loài ngẫu nhiên
- D.
Loài ưu thế
Trong một quần xã sinh vật, khi sâu bọ phát triển mạnh, số lượng chim sâu cũng tăng theo. Khi số lượng chim sâu tăng quá nhiều, sâu bọ bị chim sâu tiêu diệt mạnh mẽ hơn nên số lượng sâu bọ lại giảm mạnh. Hiện tượng này gọi là
- A.
Khống chế sinh học
- B.
Cân bằng sinh học
- C.
Cân bằng sinh thái
- D.
Cơ chế điều hòa mật độ
Quan hệ đối kháng giữa hai loài gồm: (1) Cạnh tranh. (2) Kí sinh. (3) Ức chế cảm nhiễm. (4) Sinh vật này ăn sinh vật khác. (5) Hội sinh. (6) Cộng sinh. Có bao nhiêu kiểu quan hệ mà có ít nhất một loại có hại?
- A.
4.
- B.
3.
- C.
1.
- D.
2.
Ở biển có loài cá ép thường bám chặt vào thân cá lớn để “đi nhờ”, thuận lợi cho phát tán và kiếm ăn của loài. Đây là biểu hiện của:
- A.
cộng sinh
- B.
hội sinh
- C.
hợp tác
- D.
kí sinh
Vi khuẩn cố định đạm sống trong nốt sần của cây họ đậu. Đây là biểu hiện của mối quan hệ
- A.
cộng sinh.
- B.
kí sinh - vật chủ.
- C.
hội sinh.
- D.
hợp tác.
Mối quan hệ cạnh tranh khác loài và mối quan hệ vật ăn thịt - con mồi giống nhau ở đặc điểm ?
- A.
Đều là mối quan hệ đối kháng giữa hai loài.
- B.
Chỉ một trong hai loài là loài bị hại.
- C.
Loài bị hại luôn có kích thước cá thể nhỏ hơn loài có lợị.
- D.
Đều làm chết các cá thế của loài bị hại.
Nước trong hồ hòa tan một lượng hóa chất độc diệt sâu bọ là DDT với nồng độ loãng (0,00005 ppm). Chuỗi thức ăn nào là có hại nhất với sức khỏe con người?
- A.
Tảo đơn bào → động vật phù du → giáp xác → cá → chim → người.
- B.
Tảo đơn bào → động vật phù du → cá → người.
- C.
Tảo đơn bào → động vật phù du → giáp xác → cá → người.
- D.
Tảo đơn bào → thân mềm → cá → người.
Giả sử có một mạng lưới dinh dưỡng như sau:
Có bao nhiêu kết luận nào sau đây đúng?
(1). Cào cào là mắt xích chung của 2 chuỗi thức ăn
(2). Cá rô được xếp vào bậc dinh dưỡng cấp 2
(3). Nếu cào cào bị tiêu diệt thì ếch và cá rô có nguy cơ bị chết
(4). Đại bàng là bậc dinh dưỡng cấp 5.
(5) Chim sẻ là mắt xích chung của 2 chuỗi thức ăn.

- A.
1.
- B.
2.
- C.
3.
- D.
4.
Trong quá trình phát sinh sự sống trên Trái Đất, sự kiện nào sau đây không diễn ra trong giai đoạn tiến hoá hoá học?
- A.
Các axit amin liên kết với nhau tạo nên các chuỗi pôlipeptit đơn giản.
- B.
Các nuclêôtit liên kết với nhau tạo nên các phân tử axit nuclêic.
- C.
Hình thành nên các tế bào sơ khai (tế bào nguyên thuỷ).
- D.
Từ các chất vô cơ hình thành nên các chất hữu cơ đơn giản.
Lịch sử phát triển của Trái Đất trải qua các đại địa chất từ xa đến gần:
- A.
Thái cổ – cổ sinh – Nguyên sinh – Trung sinh – Tân sinh
- B.
Nguyên sinh – Thái cổ – cổ sinh – Trung sinh – Tân sinh.
- C.
Thái cổ – Nguyên sinh – cổ sinh – Trung sinh – Tân sinh.
- D.
Thái cổ – Trung sinh – cổ sinh – Nguyên sinh – Tân sinh.
Thực vật có hạt xuất hiện ở kỉ nào?
- A.
Pecmi.
- B.
Xilua.
- C.
Đêvôn.
- D.
Than đá.
Các bằng chứng hóa thạch cho thấy loài xuất hiện sớm nhất trong chi Homo (người cổ) là loài
- A.
H.neanderthalensis.
- B.
H.Habilis.
- C.
H.sapiens.
- D.
H.erectus.
Mối quan hệ họ hàng giữa người với loài vượn người là:
- A.
Người – Gôrila – Đười ươi – Vượn Gibbon – Tinh Tinh.
- B.
Người – Tinh Tinh – Đười ươi – Vượn Gibbon – Gôrila.
- C.
Người – Tinh Tinh – Gôrila – Đười ươi – Vượn Gibbon.
- D.
Người – Tinh Tinh – Gôrila – Vượn Gibbon – Đười ươi.
.H.erectus hình thành nên loài người hiện đại ngày nay là:
- A.
H.neanderthalensis.
- B.
H.Habilis.
- C.
H.sapiens.
- D.
H.erectus.
Trong lịch sử phát sinh Người, loài đầu tiên biết chế tạo công cụ từ đá hoặc từ xương động vật và biết dùng lửa, xuất hiện trong nhánh tiến hóa của chi Homo là:
- A.
Người thông minh (H. Sapiens)
- B.
Người khéo léo (H. Habilis)
- C.
Người đứng thẳng (H. Erectus)
- D.
Người Nêanđectan (H. Neanderthalesis)
Nhân tố chính chi phối sự phát triển ở giai đoạn vượn người hóa thạch là:
- A.
do thay đổi điều kiện khí hậu
- B.
biết chế tạo và sử dụng công cụ lao động theo mục đích
- C.
quá trình đột biến, giao phối và chọn lọc tự nhiên
- D.
sự xuất hiện tiếng nói và tư duy
Khoảng giá trị của nhân tố sinh thái gây ức chế hoạt động sinh lí đối với cơ thể sinh vật là
- A.
khoảng thuận lợi.
- B.
giới hạn sinh thái.
- C.
ổ sinh thái.
- D.
khoảng chống chịu.
Phát biểu nào dưới đây là đúng khi nói về ổ sinh thái?
- A.
Những loài có chung một ổ sinh thái thì chúng luôn hỗ trợ cho nhau cùng phát triển.
- B.
Sự trùng lặp ổ sinh thái của các loài là nguyên nhân gây ra cạnh tranh giữa chúng.
- C.
Ổ sinh thái là một “không gian sinh thái” giống với nơi ở của loài.
- D.
Những loài sinh vật khác nhau thì ổ sinh thái của chúng luôn hoàn toàn khác nhau.
Tập hợp cá thể nào dưới đây không được xem là quần thể?
- A.
Ong mật Apis mellifera trong rừng U Minh Hạ.
- B.
Rắn hổ mang Naja atra trong rừng U Minh Thượng.
- C.
Tràm cừ trong rừng U Minh Hạ.
- D.
Chim trong rừng Quốc gia Tràm Chim.
Có bao nhiêu thông tin sau đây nói về đặc trưng của quần thể giao phối là: (1) Tỉ lệ giới tính. (2) Cấu trúc nhóm tuổi. (3) Kiểu phân bố (4) Sự đa dạng về thành phần loài. (5) Đặc trưng về mối quan hệ sinh dưỡng giữa các loài.
- A.
1.
- B.
4.
- C.
2.
- D.
3.
Trong các đặc trưng sau, có bao nhiêu đặc trưng cơ bản của quần thể sinh vật?
(1) Mật độ cá thể. (2) Cấu trúc tuổi. (3) Ti lệ giói tính.
(4) Sự phân tầng trong không gian. (5) Thành phần loài. (6) Sự tăng trưởng.
- A.
5.
- B.
3.
- C.
4.
- D.
6.
Nghiên cứu một quần thể động vật cho thấy ở thời điểm ban đầu có 12000 cá thể. Quần thể này có tỉ lệ sinh là 10%/năm, tỉ lệ tử vong là 7%/năm và tỉ lệ nhập cư là 2%/năm, tỉ lệ xuất cư là 3%. Sau 1 năm, số lượng cá thể trong quần thể đó được dự đoán là:
- A.
12240.
- B.
12480.
- C.
13440
- D.
12000.
Xem đáp án và làm bài trực tuyến tại grade.vn/de-thi/sinh-hoc-12-de-thi-mon-sinh-12-hoc-ky-2-nam-hoc-2020-2021-de-6-11203