Trong hộp thoại in, chọn Lưu thành PDF ở mục Máy in.
Sinh học 12 — Đề thi môn sinh 12 học kỳ 2 năm học 2020-2021 (Đề 4)
Sinh học
Hiện nay hầu hết các nhà khoa học đều thừa nhận quá trình tiến hoá hình thành nên tế bào đầu tiên trên trái đất trải qua các giai đoạn theo tuần tự nào dưới đây?
- A.
Chất vô cơ chất hữu cơ đơn giản tế bào sơ khai các đại phân tử.
- B.
Chất hữu cơ chất vô cơ các đại phân tử tế bào sơ khai.
- C.
Đại phân tử chất hữu cơ đơn giản chất vô cơ tế bào sơ khai.
- D.
Chất vô cơ chất hữu cơ đơn giản các đại phân tử tế bào sơ khai.
Các yếu tố môi trường khi tác động và chi phối đến đời sống sinh vật được gọi là
- A.
nhân tố giới hạn.
- B.
nhân tố sinh thái.
- C.
nhân tố môi trường.
- D.
nhân tố sinh học.
Quần thể sinh vật là gì?
- A.
Là tập hợp cá thể trong cùng một loài, cùng sinh sống trong một khoảng không gian nhất định, vào một thời gian nhất định, có khả năng sinh sản để duy trì nòi giống.
- B.
Là nhóm cá thể của cùng một loài, tồn tại trong một thời gian nhất định, có khả năng sinh ra thế hệ mới hữu thụ.
- C.
Là nhóm cá thể của các loài khác nhau, phân bố trong một khoảng khồng gian nhất định, có khả năng sinh sản ra thế hệ mới hữu thụ, kể cả loài sinh sản vô tính và trinh sản.
- D.
Là nhóm cá thể của cùng một loài, tồn tại trong một khoảng thời gian nhất định, phân bố trong vùng phân bố của loài.
Khoảng giới hạn sinh thái về nhiệt độ của cá rô phi Việt Nam là
- A.
5C đến 40C.
- B.
5.6C đến 42
- C.
C. 10C đến 40C.
- D.
15C đến 35C.
Để xác định mối quan hệ họ hàng giữa người và các loài thuộc bộ Linh trưởng (bộ Khỉ), người ta nghiên cứu mức độ giống nhau về ADN của các loài này so với ADN của người có thể xác định mối quan hệ họ hàng xa dần giữa người và các loài thuộc bộ Linh trưởng nói trên theo trật tự đúng là:
- A.
Người - tinh tinh - vượn Gibbon - khỉ Vervet - khỉ Rhesut - khỉ Capuchin.
- B.
Người - tinh tinh - khỉ Rhesut - vượn Gibbon - khỉ Capuchin - khỉ Vervet.
- C.
Người - tinh tinh - khỉ Vervet - vượn Gibbon- khỉ Capuchin - khỉ Rhesut.
- D.
Người - tinh tinh - vượn Gibbon - khỉ Rhesut - khỉ Vervet - khỉ Capuchin.
Ở miền Bắc Việt Nam, năm nào có nhiệt độ môi trường xuống dưới 8℃ thì năm đó có số lượng bò sát giảm mạnh. Đây là ví dụ về kiểu biến động số lượng cá thể
- A.
không theo chu kì
- B.
theo chu kì ngày đêm
- C.
theo chu kì mùa
- D.
theo chu kì nhiều năm
Khi nói về diễn thế sinh thái, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Diễn thế thứ sinh khởi đầu từ môi trường chưa có sinh vật
II. Song song với quá trình biến đổi quần xã là quá trình biến đổi về các điều kiện tự nhiên của môi trường
III. Diễn thế sinh thái có thể xảy ra do tác động mạnh mẽ của ngoại cảnh lên quần xã
IV. Sự cạnh tranh gay gắt giữa các loài trong quần xã là nhân tố sinh thái quan trọng làm biến đổi quần xã sinh vật
- A.
3
- B.
4
- C.
1
- D.
2
Những ví dụ nào sau đây thể hiện mối quan hệ cạnh tranh trong quần thể?
(1) Bồ nông xếp thành hàng bắt được nhiều cá hơn bồ nông đi kiếm ăn riêng rẽ.
(2) Khi thiếu thức ăn, cá mập con mới nở ăn các trứng chưa nở.
(3) Các cây lúa trong ruộng lúa cạnh tranh nhau về ánh sáng, nước, muối khoáng.
(4) Các con linh dương đực tranh giành nhau các con linh dương cái trong mùa sinh sản.
(5) Chó rừng đi kiếm ăn thành đàn nên bắt được trâu rừng có kích thước lớn hơn.
- A.
(2), (3), (4).
- B.
(1), (4), (5).
- C.
(3), (4), (5).
- D.
(1), (3), (4)
Muỗi có số lượng nhiều vào mùa mưa, ít vào mùa khô là thí dụ về dạng biến động số lượng
- A.
theo chu kỳ ngày đêm.
- B.
theo chu kỳ tháng.
- C.
theo chu kỳ mùa.
- D.
theo chu kỳ nhiều năm.
Thảm thực vật của rừng mưa nhiệt đới được phân thành 4 tầng như sau: 1. Tầng thảm xanh; 2. Tầng tán rừng; 3. Tầng vượt tán; 4. Tầng dưới tán rừng. Thứ tự nào sau đây của các tầng nêu trên là đúng, nếu tính từ dưới lên?
- A.
2-1-3-4.
- B.
3-2-1-4.
- C.
1-4-2-3.
- D.
1-2-3-4.
Trình tự các loài nào trong số trình tự các loài nêu dưới đây được sắp xếp đúng theo trình tự thời gian tiến hoá: 1. người đứng thẳng (H.erectus); 2.người khéo léo (H.habilis); 3.người hiện đại ;(H.sapiens); 4.người Neandectan.
- A.
2→ 1→4→3.
- B.
2→1→3→4.
- C.
1→2→ 3→4.
- D.
2→ 4→ 3→1.
Phân bố cá thể đồng đều trong quần thể là
- A.
thường gặp trong điều kiện môi trường đồng nhất và khi có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể.
- B.
dạng ít gặp trong tự nhiên, chỉ xuất hiện trong điều kiện môi trường không đồng nhất, các cá thể có tính lãnh thổ cao.
- C.
dạng thường gặp trong tự nhiên, chỉ xuất hiện trong điều kiện môi trường đồng nhất, các cá thể có tính lãnh thổ cao.
- D.
dạng ít gặp trong điều kiện tự nhiên, chỉ xuất hiện trong điều kiện môi trường đồng nhất, các cá thể không có tính lãnh thổ cao.
Những nhân tố gây biến đổi kích thước của quần thể là gì?
- A.
Cấu trúc giới tính, cấu trúc tuổi, các mối quan hệ giữa các cá thể trong quần thể.
- B.
Mức sinh sản, mức tử vong, nhập cư và xuất cư.
- C.
Mức sinh sản, mức tử vong và cấu trúc giới tính.
- D.
Mức nhập cư, xuất cư và cấu trúc giới tính.
Đại trung sinh gồm các kỉ nao sau đây:
- A.
Đêvôn – Than đá – Pecmi
- B.
Tam điệp – Jura – Phấn trắng
- C.
Phấn trắng – Thứ ba –Thứ tư.
- D.
Cambri – Silua – Đêvôn.
Giả sử 4 quần thể của một loài thú được kí hiệu A, B, C, D có diện tích khu phân bố và mật độ cá thể như sau:
| Quần thể | A | B | C | D |
|---|---|---|---|---|
| Diện tích khu phân bố (ha) | 100 | 120 | 80 | 90 |
| Mật độ (cá thể/ha) | 22 | 25 | 26 | 21 |
Cho biết diện tích khu phân bố của 4 quần thể không thay đổi, không có hiện tượng xuất cư, nhập cư. Theo lý thuyết, các phát biểu đúng là?
(1) Quần thể D có kích thước nhỏ nhất
(2) Kích thước quần thể A lớn hơn kích thước quần thể C
(3) Nếu kích thước quần thể B tăng 5%/năm thì sau 1 năm mật độ cá thể của quần thể này là 26,25 cá thể/ha.
(4) Nếu kích thước quần thể C tăng 5%/năm thì sau 1 năm mật độ cá thể của quần thể này là 152 cá thể.

- A.
1, 2, 4
- B.
1, 3, 4
- C.
1, 2, 3
- D.
2, 3, 4
Urani 238 (²³⁸U) có thời gian bán rã khoảng:
- A.
4,5 tỉ năm.
- B.
5730 năm.
- C.
3,5 tỉ năm.
- D.
75000 năm.
Trong quần xã sinh vật đồng cỏ loài ưu thế là:
- A.
trâu bò
- B.
cỏ bợ
- C.
sâu ăn cỏ
- D.
bướm.
Cho phát biểu sau, có bao nhiêu phát biếu đúng về mối quan hệ hỗ trợ giữa các cá thể trong quần thể?
(1) Quan hệ hỗ trợ trong quần thể đảm bảo cho quần thể thích nghi tốt hơn với điều kiện của môi trường.
(2) Quan hệ hỗ trợ trong quần thể đảm bảo cho quần thể khai thác đựợc nhiều nguồn sống.
(3) Quan hệ hỗ trợ giữa các cá thể trong quần thể thể hiện qua hiệu quả nhóm.
(4) Quan hệ hỗ trợ giữa các cá thể trong quần thể làm tăng khả năng sống và sinh sản của các cá thể.
(5) Quan hệ hỗ trợ giữa các cá thể chỉ gặp ở các quần thể có kích thước nhỏ.
- A.
2
- B.
3
- C.
4
- D.
5
So với hệ sinh thái tự nhiên, hệ sinh thái nhân tạo:
- A.
ổn định hơn do con người thường bổ sung năng lượng cho chúng
- B.
là một hệ mở còn hệ sinh thái tự nhiên là một hệ khép kín
- C.
có khả năng tự điều chỉnh cao hơn
- D.
có độ đa dạng sinh học thấp hơn
Quan hệ hỗ trợ trong quần thể được hiểu đầy đủ là
- A.
mối quan hệ các cá thể cùng loài hỗ trợ lẫn nhau chỉ trong các hoạt động sống như lấy thức ăn, chống lại kẻ thù, đảm bảo cho quần thể thích nghi tốt hơn với điều kiện của môi trường và khai thác được nhiều nguồn sống.
- B.
mối quan hệ các cá thể cùng loài hỗ trợ lẫn nhau chỉ trong các hoạt động sống như chống lại kẻ thù, sinh sản đảm bảo cho quần thể thích nghi tốt hơn với điều kiện của môi trường và khai thác được nhiều nguồn sống.
- C.
mối quan hệ các cá thể cùng loài hỗ trợ lẫn nhau trong các hoạt động sống như lấy thức ăn, chống lại kẻ thù, sinh sản... đảm bảo cho quần thể thích nghi tốt hơn với điều kiện của môi trường và khai thác được nhiều nguồn sống.
- D.
mối quan hệ các cá thể cùng loài hỗ trợ lẫn nhau trong các hoạt động sống như lấy thức ăn, chống lại kẻ thù, sinh sản... đảm bảo cho quần thể thích nghi tốt hơn với điều kiện của môi trường sống.
Kích thước của quần thể là
- A.
năng lượng tích lũy trong các cá thể phân bố trong khoảng không gian của quần thể.
- B.
khối lượng các cá thể phân bố trong khoảng không gian của quần thể.
- C.
số lượng cá thể phân bố trong khoảng không gian của quần thể.
- D.
số lượng cá thể hoặc khối lượng hoặc năng lượng tích lũy trong các cá thể phân bố trong khoảng không gian của quần thể.
Biến động không theo chu kì về số lượng cá thể của quần thể là
- A.
sự tăng một cách đột ngột do điều kiện bất thường của các nhân tố môi trường tạo nên.
- B.
sự giảm một cách đột ngột do điều kiện bất thường của các nhân tố môi trường tạo nên.
- C.
sự tăng hoặc giảm một cách đột ngột do điều kiện bất thường của các nhân tố vô sinh của môi trường tạo nên.
- D.
sự tăng hoặc giảm một cách đột ngột do điều kiện bất thường của các nhân tố môi trường tạo nên.
Thành phần hữu sinh của hệ sinh thái bao gồm
- A.
sinh vật sản xuất, sinh vật tiêu thụ.
- B.
sinh vật tiêu thụ cấp 1, sinh vật tiêu thụ cấp 2, sinh vật phân giải.
- C.
sinh vật sản xuất, sinh vật phân giải.
- D.
sinh vật sản xuất, sinh vật tiêu thụ và sinh vật phân giải.
Cho các hiện tượng sau:
(1) Một số loài cá sống ở mức nước sâu có hiện tượng kí sinh cùng loài giữa cá thể đực kích thước nhỏ với cá thế cái kích thước lớn. (2) Cá mập con khi mới nở ra lấy ngay các trứng chưa nở làm thức ăn. (3) Hiện tượng liền rễ ở các cây thông nhựa (4) Nấm, vi khuẩn và tảo đơn bào sống cùng nhau tạo thành địa Y (5) Lúa và cỏ dại tranh dành ánh sáng, nước và muối khoáng trong cùng một thửa ruộng Có bao nhiêu hiện tượng là cạnh tranh cùng loài.
- A.
3
- B.
2
- C.
5
- D.
4
Cho các mối quan hệ sau:
(1) Vi khuẩn Rhizobium và rễ cây họ đậu.
(2) Cây phong lan sống bám trên cây thân gỗ.
(3) Chim tu hú đẻ trứng mình vào tổ chim khác.
(4) Vi khuẩn lam và nấm sống chung tạo địa y.
(5) Chim sáo đậu trên lưng trâu.
(6) Con kiến và cây kiến.
(7) Vi khuẩn lam sống dưới lớp biểu mô của san hô.
Có bao nhiêu mối quan hệ là mối quan hệ cộng sinh?
- A.
5
- B.
2
- C.
4
- D.
3
Nếu kích thước của quần thể giảm xuống mức tối thiểu, quần thể dễ rơi vào trạng thái suy giảm dẫn tới diệt vong. Xét các nguyên nhân sau đây:
(1) Số lượng cá thể quá ít nên sự giao phối gần thường xảy ra, đe dọa sự tồn tại của quần thể.
(2) Sự hỗ trợ giữa các cá thể giảm mạnh, quần thể không có khả năng chống chọi với những thay đổi của điều kiện môi trường.
(3) Khả năng sinh sản giảm do cá thể đực ít có cơ hội gặp cá thể cái.
(4) Sự cạnh tranh cùng loài làm giảm số lượng cá thể của loài dẫn tới diệt vong.
Có bao nhiêu nguyên nhân đúng?
- A.
2
- B.
3
- C.
4
- D.
1
Xem đáp án và làm bài trực tuyến tại grade.vn/de-thi/sinh-hoc-12-de-thi-mon-sinh-12-hoc-ky-2-nam-hoc-2020-2021-de-4-11202