Trong hộp thoại in, chọn Lưu thành PDF ở mục Máy in.
Sinh học 12 — Đề thi môn sinh 12 học kỳ 2 năm học 2020-2021 (Đề 2)
Sinh học
Các loại môi trường sống chủ yếu của sinh vật là:
- A.
Môi trường sinh vật, môi trường trên cạn, môi trường nước.
- B.
Môi trường đất, môi trường trên cạn, môi trường nước ngọt, nước mặn.
- C.
Môi trường đất, môi trường trên cạn, môi trường nước.
- D.
Môi trường đất, môi trường trên cạn, môi trường nước, môi trường sinh vật.
Một quần thể khởi đầu có tần số kiểu gen Aa là 0,4. Sau 4 thế hệ tự thụ phấn thì tần số kiểu gen Aa trong quần thể sẽ là bao nhiêu?
- A.
0,05
- B.
0,025
- C.
0,02
- D.
0,01
Những mối quan hệ nào sau đây luôn làm cho một loài có lợi và một loài có hại?
- A.
Quan hệ cộng sinh.
- B.
Quan hệ vật ăn thịt – con mồi.
- C.
Quan hệ hội sinh.
- D.
Quan hệ ức chế - cảm nhiễm.
Cá rô phi Việt Nam có giới hạn sinh thái về nhân tố nhiệt độ là:
- A.
5,6 ⁰C 42⁰C.
- B.
15,6 ⁰C 44⁰
- C.
C. 15,6⁰C 42⁰C .
- D.
5,6 ⁰C 44⁰C.
Khi nói về sự phân bố cá thể trong không gian của quần thể, kết luận nào sau đây không đúng?
- A.
Phân bố theo nhóm xảy ra khi môi trường sống đồng nhất và các cá thể cạnh tranh gay gắt.
- B.
Trong tự nhiên, hầu hết các quần thể đều có kiểu phân bố cá thể theo nhóm.
- C.
Phân bố ngẫu nhiên có ý nghĩa giúp sinh vật tận dụng nguồn sống tiềm tàng trong môi trường.
- D.
Phân bố đồng đều là kiểu phân bố có vai trò làm giảm cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể.
Ở một quần thể của một loài lưỡng bội, xét gen A nằm trên NST thường có 4 alen . Trong điều kiện không có đột biến, trong quần thể sẽ có tối đa số loại kiểu gen về gen A là
- A.
8.
- B.
10.
- C.
15.
- D.
4.
Số lượng cá thể thỏ và mèo rừng Canađa có chu kì biến động là:
- A.
3 – 4 năm.
- B.
9 – 10 năm.
- C.
5 – 6 năm.
- D.
7 năm.
Khi nói về độ đa dạng của quần xã, kết luận nào sau đây không đúng?
- A.
Quần xã có độ đa dạng càng cao thì thành phần loài càng dễ bị biến động.
- B.
Độ đa dạng của quần xã càng cao thì sự phân hóa ổ sinh thái càng mạnh.
- C.
Trong quá trình diễn thế nguyên sinh, độ đa dạng của quần xã tăng dần.
- D.
Độ đa dạng của quần xã phụ thuộc vào điều kiện sống của môi trường.
Khi nói về ổ sinh thái, kết luận nào sau đây không đúng?
- A.
Hai loài có ổ sinh thái khác nhau thì không cạnh tranh nhau.
- B.
Cùng một nơi ở luôn chỉ chứa một ổ sinh thái.
- C.
Sự hình thành loài mới gắn liền với sự hình thành ổ sinh thái mới.
- D.
Cạnh tranh cùng loài là nguyên nhân chính làm mở rộng ổ sinh thái của mỗi loài.
Ở mối quan hệ nào sau đây, một loài có lợi và một loài trung tính?
- A.
Quan hệ hội sinh.
- B.
Quan hệ vật kí sinh – vật chủ.
- C.
Quan hệ ức chế cảm nhiễm.
- D.
Quan hệ vật ăn thịt – con mồi.
Khi nói về giới hạn sinh thái, kết luận nào sau đây đúng?
- A.
Giới hạn sinh thái là khoảng thuận lợi của một nhân tố sinh thái mà trong khoảng đó sinh vật tồn tại và phát triển.
- B.
Giới hạn sinh thái là khoảng giá trị xác định của một nhân tố sinh thái mà trong khoảng đó sinh vật có thể tồn tại và phát triển ổn định theo thời gian.
- C.
Khoảng thuận lợi là khoảng của các nhân tố sinh thái gây ức chế cho hoạt động sinh lí của nhân vật.
- D.
Khoảng chống chịu là khoảng của các nhân tố sinh thái ở mức độ phù hợp, đảm bảo cho sinh vật thực hiện các chức năng tốt nhất.
Cá chép có thể sống được ở 2C đến 44C, điểm cực thuận là 28C. Cá rô phi có thể sống được ở 5,6C đến 42C, điểm cực thuận là 30C. Nhận định nào sau đây là đúng?
- A.
Cá chép có vùng phân bố hẹp hơn cá rô phi vì điểm cực thuận thấp hơn.
- B.
Cá rô phi có vùng phân bố rộng hơn vì có giới hạn dưới cao hơn.
- C.
Cá chép có vùng phân bố rộng hơn cá rô phi vì có giới hạn chịu nhiệt rộng hơn.
- D.
Cá chép có vùng phân bố rộng hơn vì có giới hạn dưới thấp hơn.
Hiện tượng cá mập con khi mới nở ra sử dụng ngay các trứng chưa nở làm thức ăn thì thuộc mối quan hệ nào sau đây?
- A.
Kí sinh cùng loài.
- B.
Cạnh tranh khác loài.
- C.
Quan hệ hỗ trợ.
- D.
Cạnh tranh cùng loài.
Khi nói về mối quan hệ giữa các cá thể cùng loài, điều nào sau đây đúng?
- A.
Cạnh tranh cùng loài làm thu hẹp ổ sinh thái của loài.
- B.
Khi mật độ cá thể quá cao và nguồn sống khan hiếm thì sự cạnh tranh cùng loài giảm.
- C.
Sự gia tăng mức độ cạnh tranh cùng loài sẽ làm tăng tốc độ tăng trưởng của quần thể.
- D.
Cạnh tranh cùng loài giúp duy trì ổn định số lượng cá thể của quần thể cân bằng với sức chứa của môi trường.
Tuổi quần thể là
- A.
tuổi bình quân của các cá thể trong quần thể.
- B.
tuổi thọ tối đa của quần thể.
- C.
thời gian sống thực tế của cá thể.
- D.
thời gian sống có thể đạt tới của một cá thể trong quần thể.
Tập hợp cá thể nào thuộc một trong các nhóm sau đây phân bố trong một sinh cảnh xác định được gọi là một quần xã sinh vật?
- A.
Bạch đàn trắng
- B.
Thông đuôi ngựa
- C.
Lim xanh.
- D.
Lan
Các nguyên nhân gây ra biến động số lượng cá thể của quần thể là:
1. Do thay đổi của nhân tố sinh thái vô sinh.
2. Do sự thay đổi tập quán kiếm mồi của sinh vật.
3. Do sự thay đổi của nhân tố sinh thái hữu sinh.
4. Do sự lớn lên của cacs cá thể trong quần thể.
Phương án đúng:
- A.
2, 4.
- B.
1, 2, 3, 4.
- C.
1, 2.
- D.
1, 3.
Một quần thể bò có 400 con lông vàng ( kiểu gen BB), 400 con lông lang trắng đen ( kiểu gen Bb), 200 con lông đen ( kiểu gen bb). Tần số tương đối của các alen trong quần thể là
- A.
B = 0,6; b = 0,4.
- B.
B = 0,4; b = 0,6.
- C.
B = 0,8; b = 0,2.
- D.
B = 0,2; b = 0,8.
Mối quan hệ sinh thái nào sau đây, không có loài nào có lợi?
- A.
Dây tơ hồng sống trên tán các cây trong rừng.
- B.
Các cây hành, tỏi tiết các chất ra môi trường làm ảnh hưởng tới các loài khác.
- C.
Loài cá ép sống bám trên các loài cá lớn.
- D.
Cây tầm gửi sống trên thân các cây gỗ lớn trong rừng.
Một quần thể thực vật ở thế hệ xuất phát (P) có thành phần kiểu gen 0,4AA : 0,4Aa : 0,2 aa. Nếu xảy ra tự thụ phấn thì theo lí thuyết, thành phần kiểu gen ở thế hệ F₂ là
- A.
0,55AA : 0,1 Aa : 0,35aa.
- B.
0,36AA : 0,48 Aa : 0,16 aa.
- C.
0,5AA : 0,2 Aa : 0,3 aa.
- D.
0,575AA : 0,05 Aa : 0,375 aa.
Ở ven biển Pêru, cứ 7 năm có một dòng hải lưu Nino chảy qua làm tăng nhiệt độ, tăng nồng độ muối dẫn tới gây chết các sinh vật phù du gây ra biến động số lượng cá thể của các quần thể. Đây là kiểu biến động:
- A.
Theo chu kì tuần trăng.
- B.
Không theo chu kì.
- C.
Theo chu kì mùa.
- D.
Theo chu kì nhiều năm.
Về mặt sinh thái, sự phân bố các cá thể cùng loài một cách đồng đều trong môi trường có ý nghĩa:
- A.
Hỗ trợ lẫn nhau để chống chọi với điều kiện bất lợi của môi trường.
- B.
Tăng cường cạnh tranh nhau dẫn tới làm tăng tốc độ tiến hóa của loài.
- C.
Giảm sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể.
- D.
Tăng khả năng khai thác nguồn sống tiềm tàng từ môi trường.
Hình thức phân bố cá thể theo nhóm trong quần thể có ý nghĩa sinh thái là gì?
- A.
Các cá thể hỗ trợ nhau chống chọi với điều kiện bất lợi của môi trường.
- B.
Các cá thể cạnh tranh nhau gay gắt giành nguồn sống.
- C.
Các cá thể tận dụng được nhiều nguồn sống từ môi trường.
- D.
Giảm cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể.
Tập hợp sinh vật nào sau đây gọi là quần thể?
- A.
Tập hợp cây thân leo trong rừng mưa nhiệt đới.
- B.
Tập hợp cây cỏ trên đồng cỏ.
- C.
Tập hợp ốc sống trong ao.
- D.
Tập hợp cá chép sống trong ao.
Khoảng giá trị của nhân tố sinh thái gây ức chế hoạt động sinh lí đối với cơ thể sinh vật nhưng chưa gây chết được gọi là:
- A.
Khoảng lợi nhuận.
- B.
Giới hạn sinh thái
- C.
Khoảng chống chịu.
- D.
Ổ sinh thái.
Trong cùng một ao nuôi cá người ta thường nuôi ghép cá mè trắng, cá mè hoa, cá trắm cỏ, cá trắm đen, cá rô phi,... có các ổ sinh thái dinh dưỡng khác nhau chủ yếu nhằm mục đích
- A.
làm tăng tính đa dạng sinh học trong ao.
- B.
giảm dịch bệnh.
- C.
tận thu nguồn thức ăn tối đa trong ao.
- D.
giảm sự đa dạng sinh học trong ao.
Khi nói về giới hạn sinh thái, phát biểu nào sau đây sai?
- A.
Trong khoảng chống chịu của nhân tố sinh thái, hoạt động sinh lí của sinh vật bị ức chế.
- B.
Giới hạn sinh thái ở tất cả các loài đều giống nhau.
- C.
Trong khoảng thuận lợi, sinh vật thực hiện chức năng sống tốt nhất.
- D.
Ngoài giới hạn sinh thái, sinh vật sẽ chết.
Ví dụ nào sau đây thể hiện mối quan hệ hỗ trợ cùng loài?
- A.
Các con chó sói tranh giành nhau thức ăn.
- B.
Các con đực tranh giành con cái trong mùa sinh sản.
- C.
Hiện tượng liền rễ ở hai cây thông nhựa mọc gần nhau.
- D.
Khi thiếu thức ăn, ở một số động vật sử dụng cá thể cùng loài làm thức ăn.
Ở người, bệnh bạch tạng do gen lặn a nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định. Một quần thể người đang cân bằng di truyền có 36% số người không mang gen gây bệnh. Tần số của alen a là
- A.
0,8.
- B.
0,6.
- C.
0,2.
- D.
0,4.
Chim mỏ đỏ đậu trên lưng và nhặt các loài kí sinh trên mình của linh dương làm thức ăn.
Mối quan hệ giữa chim mỏ đỏ và linh dương thuộc mối quan hệ:
- A.
Hội sinh.
- B.
Cộng sinh.
- C.
Sinh vật ăn sinh vật khác.
- D.
Hợp tác.
Tỉ lệ giới tính của quần thể không phụ thuộc vào nhân tố nào sau đây?
- A.
Nhiệt độ.
- B.
Điều kiện dinh dưỡng.
- C.
Mật độ cá thể của quần thể.
- D.
Tập tính sinh sản của loài.
Theo định luật Hacđi – vanbec, quần thể sinh vật ngẫu phối nào sau đây đang ở trạng thái cân bằng di truyền?
- A.
100% AA.
- B.
0,32AA : 0,60 Aa : 0,08aa.
- C.
0,3AA : 0,5 Aa : 0,2aa.
- D.
0,5AA : 0,5aa.
Sự di truyền nhóm máu A, B, AB, O ở người do một gen trên NST thường có 3 alen chi phối với mối quan hệ trội lặn như sau: IA = IB > IO. Trong một quần thể người cân bằng di truyền, nhóm máu O chiếm 4%, nhóm máu B chiếm 21%. Tỷ lệ người nhóm máu A là:
- A.
0,25.
- B.
0,40 .
- C.
0,45.
- D.
0,54.
Ở người, gen A nằm trên NST thường quy định da đen trội hoàn toàn so với alen a quy định da trắng. Một quần thể người đang cân bằng di truyền có tỉ lệ người da trắng 64%. Một cặp vợ chồng đều da đen, xác suất để người con đầu lòng của họ là con trai và có da giống bố mẹ là
- A.
14,06%.
- B.
45,83%.
- C.
40,12%.
- D.
79, 01%.
Ở bò, gen A nằm trên NST thường quy định chân cao trội hoàn toàn so với a quy định chân thấp. Trong một trại nhân giống, có 15 con đực giống chân cao và 100 con cái chân thấp. Quá trình ngẫu phối sinh ra đời con có 80% cá thể chân cao và 20% cá thể chân thấp. Trong số 15 con đực nói trên, có bao nhiêu con có kiểu gen dị hợp?
- A.
5 con.
- B.
6 con.
- C.
9 con.
- D.
8 con.
Phân bố theo nhóm trong quần thể thường gặp khi:
- A.
điều kiện sống phân bố một cách đồng đều và có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể.
- B.
điều kiện sống phân bố không đều, các cá thể của quần thể sống thành bầy đàn ở những nơi có nguồn sống dồi dào nhất.
- C.
điều kiện sống phân bố không đều và có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể.
- D.
điều kiện sống trong môi trường phân bố đồng đều và không có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể.
Xem đáp án và làm bài trực tuyến tại grade.vn/de-thi/sinh-hoc-12-de-thi-mon-sinh-12-hoc-ky-2-nam-hoc-2020-2021-de-2-11200