Trong hộp thoại in, chọn Lưu thành PDF ở mục Máy in.
Sinh học 12 — Đề thi môn sinh 12 học kỳ 2 năm học 2020-2021 (Đề 1)
Sinh học
Khi nói về tuổi thọ, kết luận nào sau đây không đúng ?
- A.
Tuổi thọ sinh lí được tính từ lúc cá thể sinh ra cho đến khi chết vì già.
- B.
Tuổi của quần thể là tuổi thọ trung bình của cá thể trong quần thể.
- C.
Tuổi thọ sinh thái cao hơn tuổi thọ sinh lí và đặc trưng cho loài sinh vật.
- D.
Tuổi thọ sinh thái được tính từ lúc cá thể sinh ra đến khi chết vì các nguyên nhân sinh thái.
Hiện tượng khống chế sinh học có thể xảy ra giữa các quần thể nào sau đây trong quần xã?
- A.
Quần thể chim sâu và quần thể sâu đo.
- B.
Quần thể ếch đồng và quần thể chim sẻ.
- C.
Quần thể chim sẻ và quần thể chim chào mào.
- D.
Quần thể cá chép và quần thể cá mè.
Phát biểu nào sau đây đúng về tăng trưởng của quần thể sinh vật ?
- A.
Khi môi trường không bị giới hạn, mức sinh sản của quần thể luôn nhỏ hơn mức tử vong.
- B.
Khi môi trường bị giới hạn, mức sinh sản của quần thể tối đa, mức tử vong luôn tối thiểu.
- C.
Khi môi trường không bị giới hạn, mức sinh sản của quần thể tối đa, mức tử vong tối thiểu.
- D.
Khi môi trường bị giới hạn, mức sinh sản của quần thể luôn lớn hơn mức tử vong.
Khi mất loài nào sau đây thì cấu trúc quần xã sẽ bị thay đổi mạnh nhất ?
- A.
Loài đặc trưng.
- B.
Loài ưu thế.
- C.
Loài ngẫu nhiên.
- D.
loài đặc hữu.
Khoảng giá trị của nhân tố sinh thái gây ức chế hoạt động sinh lí đối với cơ thể sinh vật là
- A.
khoảng thuận lợi.
- B.
giới hạn sinh thái.
- C.
ổ sinh thái.
- D.
khoảng chống chịu.
Quan hệ canh tranh giữa các cá thể trong quần thể sinh vật.
- A.
chỉ xảy ra ở các quần thể động vật, không xảy ra ở các quần thể thực vật.
- B.
thường làm quần thể suy thoái dẫn đến diệt vong.
- C.
đảm bảo số lượng và sự phân bố các cá thể trong quần thể duy trì mức độ phù hợp.
- D.
xuất hiện khi mật độ cá thể của quần thể xuống thấp.
Trong các kiểu phân bố các cá thể trong quần thể sinh vật, kiểu phân bố phổ biến nhất
- A.
phân bố ngẫu nhiên.
- B.
phân bố theo nhóm.
- C.
phân bố theo chiều thẳng đứng.
- D.
phân bố đồng đều.
Biến động theo chu kì là
- A.
những biến động số lượng cá thể xảy ra do những thay đổi có tính chu kì của điều kiện môi trường.
- B.
những thay đổi nhịp sinh học chịu ảnh hưởng của Mặt Trời, Mặt Trăng.
- C.
sự thay đổi số lượng cá thể của quần thể tăng lên theo mùa sinh sản.
- D.
Sự thay đổi số lượng cá thể quần thể giảm xuống theo chu kì khai thác tài nguyên của con người.
Các nguyên tố phổ biến nhất trong cơ thể sống là
- A.
C,H,O,Fe.
- B.
C,H,O,N.
- C.
C,H,Ca,N.
- D.
C,K,O,N.
Trình tự đúng về sự xuất hiện các dạng người cổ hóa thạch là
- A.
Homo habilis – Homo neanderthalensis – Homo erectus.
- B.
Homo neanderthalensis – Homo habilis – Homo erectus.
- C.
Homo habilis – Homo erectus – Homo neanderthalensis.
- D.
Homo erectus – Homo habilis – Homo neanderthalensis.
Mối quan hệ hai loài nào sau đây thuộc quan hệ cộng sinh ?
- A.
Cỏ dại và lúa.
- B.
Tầm giử và cây thân gỗ.
- C.
Giun đũa và lợn.
- D.
Nấm và vi khuẩn lam tạo thành địa y.
Hai loài sống dựa vào nhau ,cùng có lợi nhưng không bắt buộc phải có nhau, là biểu hiện của mối quan hệ ?
- A.
Hội sinh.
- B.
Hợp tác .
- C.
Cạnh tranh.
- D.
Cộng sinh.
Trong các dấu hiệu đặc trưng của quần thể, dấu hiệu nào là quan trọng nhất ?
- A.
Tỉ lệ đực - cái.
- B.
Cấu trúc tuổi.
- C.
Mật độ.
- D.
Tỉ lệ sinh sản - tử vong.
Trong các dấu hiệu sau đây, dấu hiệu nào không phải là đặc trưng cơ bản của quần thể ?
- A.
Đặc điểm phân bố.
- B.
Mật độ.
- C.
Độ đa dạng.
- D.
Cấu trúc tuổi.
Hầu hết cây trồng nhiệt đới có khoảng thuận lợi về nhiệt độ là
- A.
25 – 40C.
- B.
18 – 32
- C.
C.20 – 30C.
- D.
25 – 30C.
Hiện tượng khống chế sinh học dẫn đến
- A.
trạng thái cân bằng sinh học trong quần xã.
- B.
sự phát triển của một loài nào đó trong quần xã.
- C.
sự tiêu diệt của một loài nào đó trong quần xã.
- D.
sự điều chỉnh khả năng cạnh tranh của các loài trong quần xã.
Phát biểu nào sau đây không đúng về mối quan hệ hỗ trợ giữa các loài trong quần xã ?
- A.
Quan hệ hỗ trợ bao gồm quan hệ cộng sinh, hợp tác và hội sinh.
- B.
Trong quan hệ hỗ trợ ít nhất có một loài được hưởng lợi.
- C.
Trong quan hệ hỗ trợ dẫn đến sinh vật phải đấu tranh để tìm nguồn sống.
- D.
Trong quan hệ hỗ trợ, các loài đều có lợi hoặc ít nhất không bị hại.
Trùng roi sống trong ruột mối là quan hệ
- A.
kí sinh.
- B.
cộng sinh.
- C.
hội sinh.
- D.
hợp tác.
Trong mối quan hệ giữa một loài hoa và loài ong hút mật hoa đó thì
- A.
loài ong có lợi còn loài hoa không có lợi cũng không bị hại gì.
- B.
cả hai loài đều không có lợi cũng không bị hại.
- C.
cả hai loài đều có lợi.
- D.
loài ong có lợi còn loài hoa bị hại.
Có 4 quần thể của cùng một loài sống ở 4 môi trường khác nhau .Quần thể sống ở môi trường nào sau đây có kích thước lớn nhất ?
- A.
Quần thể A sống trong môi trường có diện tích 800m² và có mật độ 34 cá thể/1m².
- B.
Quần thể B sống trong môi trường có diện tích 210m² và có mật độ 12 cá thể/1m².
- C.
Quần thể C sống trong môi trường có diện tích 835m² và có mật độ 33 cá thể/1m².
- D.
Quần thể D sống trong môi trường có diện tích 3050m² và có mật độ 9 cá thể/1m².
Khi nói về quần xã sinh vật, có bao nhiêu phát biếu sau đây là sai ?
(1) Trong quần xã sinh vật, một loài sinh vật có thế tham gia đồng thời vào nhiều chuỗi thức ăn khác nhau.
(2) Sinh vật trong quần xã luôn tác động lẫn nhau đồng thời tác động qua lại với môi trường.
(3) Mức độ đa dạng của quần xã được thể hiện qua số lượng các loài và số lượng cá thể của mỗi loài.
(4) Trong mối quan hệ đối kháng giữa hai loài trong quần xã, có ít nhất một loài có lợi.
- A.
0.
- B.
2.
- C.
3.
- D.
1.
Nghiên cứu một quần thể động vật cho thấy ở thời điểm ban đầu có 11000 cá thể. Quần thể này có tỉ lệ sinh là 12%/năm, tỉ lệ tử vong là 8%/năm và tỉ lệ xuất cư là 2%/năm. Sau một năm, số lượng cá thể trong quần thể đó được dự đoán là
- A.
11260.
- B.
11180.
- C.
11020.
- D.
11220.
Trong cấu trúc tuổi của quần thể, tuổi quần thể là
- A.
thời gian tồn tại thực của quần thể trong tự nhiên.
- B.
thời gian để quần thể tăng trưởng và phát triển.
- C.
thời gian sống của một cá thể có tuổi thọ cao nhất trong quần thể.
- D.
tuổi bình quân của các cá thể trong quần thể.
Cho các biến động số lượng cá thể quần thể sinh vật sau:
(1) Ruồi, muỗi phát triển từ tháng 3 đến tháng 6.
(2) Cá cơm ở vùng biển Pêru cứ 7 năm có sự biến động số lượng.
(3) Số lượng cây tràm ở U Minh Thượng sau sự cố cháy rừng 02-2002.
(4) Năm 1997 sự bùng phát của vi rút H₅N₁ đã làm chết hàng chục triệu gia cầm trên thế giới.
Những dạng biến động số lượng cá thể của quần thể sinh vật theo chu kì
- A.
(1),(2) và (4).
- B.
(2) và (3).
- C.
(1) và (2).
- D.
(1) và (3).
Những mối quan hệ nào sau đây luôn làm cho một loài có lợi và một loài có hại ?
- A.
Quan hệ cộng sinh và quan hệ kí sinh – vật chủ.
- B.
Quan hệ hội sinh và quan hệ vật ăn thịt – con mồi.
- C.
Quan hệ kí sinh - vật chủ và quan hệ vặt ăn thịt – con mồi.
- D.
Quan hệ kí sinh - vật chủ và quan hệ ức chế cảm nhiễm.
Mối quan hệ cạnh tranh khác loài và mối quan hệ vật ăn thịt - con mồi giống nhau ở đặc điểm ?
- A.
Đều là mối quan hệ đối kháng giữa hai loài.
- B.
Chỉ một trong hai loài là loài bị hại.
- C.
Loài bị hại luôn có kích thước cá thể nhỏ hơn loài có lợị.
- D.
Đều làm chết các cá thế của loài bị hại.
Khi nói về cấu trúc tuổi của quần thể,xét các kết luận sau:
(1) Cấu trúc tuổi của quần thể có thể thay đổi, khi có sự thay đổi của điều kiện môi trường.
(2) Cấu trúc tuổi của quần thể phản ánh tỉ lệ các loại nhóm tuổi trong quần thể.
(3) Dựa vào cấu trúc tuổi của quần thể có thể biết được kiểu gen của quần thể.
(4) Cấu trúc tuổi của quần thể không phản ánh tỉ lệ đực/ cái trong quần thể.
Có bao nhiêu kết luận sai ?
- A.
1
- B.
2
- C.
3
- D.
4
Xem đáp án và làm bài trực tuyến tại grade.vn/de-thi/sinh-hoc-12-de-thi-mon-sinh-12-hoc-ky-2-nam-hoc-2020-2021-de-1-11199