Trong hộp thoại in, chọn Lưu thành PDF ở mục Máy in.
Sinh học 12 — Đề thi học kỳ 2 sinh 12 Sở GD Quảng Nam 2019-2020
Sinh học
Nhân tố nào sau đây không phải là nhân tố tiến hóa?
- A.
Giao phối gần.
- B.
Giao phối ngẫu nhiên.
- C.
Đột biến.
- D.
Chọn lọc tự nhiên.
Hình thành loài bằng cách li sinh thái thường gặp ở đối tượng sinh vật nào sau đây?
- A.
Thực vật phát tán mạnh.
- B.
Động vật ít di chuyển.
- C.
Động vật và thực vật phát tán mạnh.
- D.
Động vật có khả năng di chuyển nhiều.
Trật tự nào sau đây phản ánh đúng các giai đoạn của các loài trong chi Homo?
- A.
Homo erectus Homo habilis Homo sapiens.
- B.
Homo habilis Homo sapiens Homo erectus.
- C.
Homo habilis Homo erectus Homo sapiens.
- D.
Homo erectus Homo sapiens Homo habilis.
Loài giao phối không có đặc điểm nào sau đây?
- A.
Các cá thể trong loài có khả năng giao phối với nhau.
- B.
Các quần thể trong loài cách li sinh sản với quần thể thuộc loài khác.
- C.
Các cá thể trong loài có những tính trạng về hình thái, sinh lí khác xa nhau.
- D.
Các cá thể trong loài có khu phân bố xác định.
Sự phân bố cá thể trong không gian của quần xã có ý nghĩa
- A.
giảm bớt mức độ cạnh tranh, giảm hiệu quả sử dụng nguồn sống của môi trường.
- B.
tăng cường mức độ cạnh tranh, giảm hiệu quả sử dụng nguồn sống của môi trường.
- C.
giảm bớt mức độ cạnh tranh, nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn sống của môi trường.
- D.
tăng cường mức độ cạnh tranh, nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn sống của môi trường.
Theo ĐacUyn, nguồn nguyên liệu của chọn lọc tự nhiên là
- A.
biến dị cá thể.
- B.
đột biến nhiễm sắc thể.
- C.
biến dị tổ hợp.
- D.
đột biến gen.
Trong hệ sinh thái, quá trình phân giải xác chết và chất thải của sinh vật được thực hiện bởi nhóm sinh vật
- A.
phân giải.
- B.
tiêu thụ bậc 2.
- C.
tiêu thụ bậc 1.
- D.
sản xuất.
Hai loài khi sống chung một loài có lợi, loài kia không có lợi cũng không có hại gì; khi tách riêng một loài có hại còn loài kia không bị ảnh hưởng gì là đặc điểm của mối quan hệ nào sau đây?
- A.
Hội sinh.
- B.
Hợp tác.
- C.
Kí sinh.
- D.
Cạnh tranh.
Nội dung nào sau đây sai khi nói về các con đường hình thành loài mới?
- A.
Hình thành loài mới bằng cách li sinh thái.
- B.
Hình thành loài mới bằng cách li địa lí.
- C.
Hình thành loài mới bằng cách li trước hợp tử.
- D.
Hình thành loài mới bằng cách li tập tính.
Kích thước tối đa của quần thể sinh vật là
- A.
giới hạn nhỏ nhất về diện tích mà quần thể cần có để phù hợp với khả năng cung cấp nguồn sống của môi trường.
- B.
giới hạn nhỏ nhất về số lượng mà quần thể có thể đạt được, phù hợp với khả năng cung cấp nguồn sống của môi trường.
- C.
giới hạn lớn nhất về diện tích mà quần thể cần có để phù hợp với khả năng cung cấp nguồn sống của môi trường.
- D.
giới hạn lớn nhất về số lượng mà quần thể có thể đạt được, phù hợp với khả năng cung cấp nguồn sống của môi trường.
Tập hợp sinh vật sống chung nào sau đây là quần thể sinh vật?
- A.
Tập hợp trâu rừng trong một khu rừng.
- B.
Tập hợp cá trong một ao.
- C.
Tập hợp bèo trong một ao.
- D.
Tập hợp cỏ trong một khu vườn.
Loài đặc trưng là
- A.
loài chỉ có ở một quần xã nào đó, hoặc có số lượng ít hơn hẳn và vai trò quan trọng hơn loài khác.
- B.
loài đóng vai trò quan trọng trong quần xã do số lượng cá thể ít, sinh khối lớn hoặc hoạt động mạnh.
- C.
loài đóng vai trò quan trọng trong quần xã do số lượng cá thể nhiều, sinh khối lớn hoặc hoạt động mạnh.
- D.
loài chỉ có ở một quần xã nào đó, hoặc có số lượng nhiều hơn hẳn và vai trò quan trọng hơn loài khác.
Theo quan niệm hiện đại, tiến hóa lớn là quá trình hình thành
- A.
các nhóm phân loại trên loài.
- B.
quần thể mới cùng loài.
- C.
loài mới.
- D.
cá thể thích nghi.
Khoảng giá trị xác định của một nhân tố sinh thái mà trong khoảng đó sinh vật có thể tồn tại và phát triển ổn định theo thời gian được gọi là
- A.
nơi ở.
- B.
giới hạn sinh thái.
- C.
ổ sinh thái.
- D.
sinh cảnh.
Trong quá trình phát sinh và phát triển sự sống trên trái đất, thực vật có hoa xuất hiện ở kỉ nào sau đây?
- A.
Silua.
- B.
Krêta (phấn trắng).
- C.
Pecmi.
- D.
Đêvôn.
Các nhân tố tiến hóa nào sau đây có thể làm nghèo vốn gen của quần thể?
- A.
Giao phối không ngẫu nhiên, đột biến.
- B.
Yếu tố ngẫu nhiên, chọn lọc tự nhiên.
- C.
Đột biến, yếu tố ngẫu nhiên.
- D.
Đột biến, di - nhập gen.
Trong quần xã sinh vật, quan hệ sinh thái nào sau đây thuộc quan hệ hỗ trợ giữa các loài?
- A.
Ức chế - cảm nhiễm.
- B.
Cạnh tranh.
- C.
Kí sinh.
- D.
Hợp tác.
Khi nói về chuỗi thức ăn và lưới thức ăn, phát biểu nào sau đây sai?
- A.
Tất cả các chuỗi thức ăn đều được bắt đầu từ sinh vật sản xuất.
- B.
Trong lưới thức ăn, một loài sinh vật có thể tham gia vào nhiều chuỗi thức ăn khác nhau.
- C.
Trong một chuỗi thức ăn, một mắt xích chỉ có một loài sinh vật.
- D.
Quần xã sinh vật có độ đa dạng càng cao thì lưới thức ăn trong quần xã càng phức tạp.
Trong cùng một khu vực địa lí, các quần thể của loài có thể gặp các điều kiện sinh thái khác nhau, chọn lọc tự nhiên tích lũy các đột biến và biến dị tổ hợp theo những hướng khác nhau thích nghi với điều kiện sinh thái tương ứng, dần dần dẫn đến cách li sinh sản rồi thành loài mới. Đây là phương thức hình thành loài mới bằng con đường
- A.
địa lí.
- B.
cách li sinh thái.
- C.
lai xa và đa bội hóa.
- D.
cách li tập tập tính.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng cơ chế tiến hóa theo thuyết tiến hóa của Đacuyn?
- A.
Sự phân hóa khả năng sinh sản của các cá thể mang kiểu gen khác nhau trong quần thể.
- B.
Sự tích lũy các biến dị có lợi, sự đào thải các biến dị có hại dưới tác động của chọn lọc tự nhiên.
- C.
Chọn lọc tự nhiên đã đào thải các cá thể mang kiểu gen qui định kiểu hình kém thích nghi.
- D.
Chọn lọc tự nhiên tác động thông qua các đặc tính biến dị và di truyền của sinh vật.
Cá chép có giới hạn chịu đựng đối với nhiệt độ tương ứng là: 2⁰C đến 44⁰C. 2⁰C được gọi là
- A.
điểm cực thuận.
- B.
điểm giới hạn dưới.
- C.
khoảng gây chết.
- D.
điểm giới hạn trên.
Theo lý thuyết, quần thể sinh vật nào sau đây thường có kích thước quần thể (tính theo số lượng cá thể) lớn nhất: I. Quần thể voi, II. Quần thể gà rừng, III. Quần thể lợn rừng, IV. Quần thể kiến đen?
- A.
IV.
- B.
II.
- C.
I.
- D.
III.
Loài lúa mì Triticum aestivum có hệ gen AABBDD và có 42 nhiễm sắc thể được tạo ra từ hai loài lúa mì Triticum dicocum có hệ gen AABB gồm 28 nhiễm sắc thể và lúa mì hoang dại Aegilops squarrosa có hệ gen DD với 2n = 14. Loài lúa mì Triticum aestivum được hình thành bằng con đường nào sau đây?
- A.
Cách li tập tính.
- B.
Lai xa kết hợp với đa bội hóa.
- C.
Cách li địa lí.
- D.
Cách li sinh thái.
Theo quan niệm hiện đại, nội dung nào sau đây đúng khi nói về vai trò của nhân tố chọn lọc tự nhiên đối với quá trình tiến hóa?
- A.
Làm biến đổi tần số alen theo hướng xác định.
- B.
Là nhân tố duy nhất tạo ra các alen thích nghi.
- C.
Làm tăng độ đa dạng di truyền của quần thể.
- D.
Tác động trực tiếp lên kiểu gen của sinh vật.
Khi cho lai hai loài cỏ gốc châu Âu (2n = 50) với gốc châu Mĩ (2n = 70) thu được con lai F₁. Theo lý thuyết, con lai F₁ có số lượng nhiễm sắc thể trong mỗi tế bào sinh dưỡng là
- A.
120 và hữu thụ.
- B.
60 và hữu thụ.
- C.
120 và bị bất thụ.
- D.
60 và bị bất thụ.
Giả sử lưới thức ăn sau đây gồm các loài sinh vật được kí hiệu: A, B, C, D, E, F, G, H, I. Cho biết loài A là sinh vật sản xuất và loài E là sinh vật tiêu thụ bậc cao nhất. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Loài F tham gia vào ít chuỗi thức ăn hơn loài G.
II. Chuỗi thức ăn ngắn nhất có 3 mắt xích.
III. Sự thay đổi số lượng cá thể của loài H liên quan trực tiếp
đến sự thay đổi số lượng cá thể của loài I và loài G.
IV. Loài D có thể thuộc bậc dinh dưỡng cấp 3 hoặc cấp 4.

- A.
4.
- B.
1.
- C.
3.
- D.
2.
Ở một loài côn trùng, alen A qui định cơ thể có màu trắng là trội hoàn toàn so với alen a qui định cơ thể có màu đen. Gen qui định tính trạng này nằm trên nhiễm sắc thể thường. Một quần thể của loài này sống trên thân cây màu trắng có thành phần kiểu gen là 0,81AA: 0,18Aa: 0,01aa. Một khu công nghiệp được xây dựng ở nơi này và đã làm ô nhiễm không khí nơi đây, các cây thân màu trắng bị khói bụi phủ đen. Từ khi môi trường bị khói bụi đen, xu hướng nào sẽ xảy ra đối với quần thể này?
- A.
Chọn lọc diễn ra theo hướng tăng dần kiểu gen dị hợp.
- B.
Các cá thể có kiểu gen AA có xu hướng giảm, các cá thể khác có xu hướng tăng.
- C.
Chọn lọc tự nhiên diễn ra theo hướng tăng cường đào thải kiểu hình trội.
- D.
Alen trội và lặn của quần thể có xu hướng duy trì ổn định.
Tảo giáp nở hoa gây độc cho cá sống trong cùng môi trường là ví dụ về quan hệ
- A.
cạnh tranh.
- B.
hợp tác.
- C.
ức chế - cảm nhiễm.
- D.
kí sinh.
Cho chuỗi thức ăn: Cây ngô → Sâu ăn lá ngô → Nhái → Rắn hổ mang → Diều hâu.
Trong chuỗi thức ăn này, Nhái thuộc bậc dinh dưỡng
- A.
cấp 5.
- B.
cấp 2.
- C.
cấp 4.
- D.
cấp 3.
Xem đáp án và làm bài trực tuyến tại grade.vn/de-thi/sinh-hoc-12-de-thi-hoc-ky-2-sinh-12-so-gd-quang-nam-2019-2020-10878