Trong hộp thoại in, chọn Lưu thành PDF ở mục Máy in.
Sinh học 12 — Đề thi HK2 sinh 12 Sở GD Quảng Nam 2020-2021
Sinh học
Quan hệ nào sau đây dẫn đến hai loài đều bị hại?
- A.
Cạnh tranh.
- B.
Ức chế - cảm nhiễm.
- C.
Sinh vật này ăn sinh vật khác.
- D.
Kí sinh.
Khi các yếu tố của môi trường sống phân bố đồng đều và các cá thể trong quần thể có sự cạnh tranh gay gắt thì các cá thể trong quần thể này thường có kiểu phân bố
- A.
theo nhóm.
- B.
ngẫu nhiên.
- C.
đồng đều.
- D.
theo chiều ngang.
Số lượng cá thể trên một đơn vị diện tích hay thể tích của quần thể được gọi là
- A.
nhóm tuổi.
- B.
tỉ lệ giới tính.
- C.
mật độ cá thể.
- D.
kích thước quần thể.
Khi nói về diễn thế sinh thái, phát biểu nào sau đây sai?
- A.
Diễn thế sinh thái thứ sinh luôn khởi đầu từ môi trường chưa có sinh vật.
- B.
Sự cạnh tranh gay gắt giữa các loài trong quần xã là nhân tố sinh thái quan trọng làm biến đổi quần xã sinh vật.
- C.
Nghiên cứu diễn thế giúp ta chủ động xây dựng kế hoạch bảo vệ và khai thác hợp lí tài nguyên thiên nhiên.
- D.
Diễn thế sinh thái là quá trình biến đổi tuần tự của quần xã qua các giai đoạn tương ứng với sự biến đổi của môi trường.
Nhân tố tiến hóa nào sau đây có thể làm phong phú vốn gen của quần thể?
- A.
Giao phối ngẫu nhiên.
- B.
Các yếu tố ngẫu nhiên.
- C.
Di – nhập gen.
- D.
Chọn lọc tự nhiên.
Hai loài cùng có lợi khi sống chung và nhất thiết phải có nhau; khi tách riêng cả hai loài đều có hại là đặc điểm của quan hệ
- A.
cộng sinh.
- B.
hội sinh.
- C.
hợp tác.
- D.
cạnh tranh.
Trong lịch sử phát triển của sinh giới trên Trái Đất, loài người xuất hiện ở kỉ
- A.
Đệ tam.
- B.
Krêta (Phấn trắng).
- C.
Đệ tứ.
- D.
Cacbon (Than đá).
Tập hợp các cá thể trong cùng một loài, cùng sống trong một khoảng không gian xác định, vào một thời điểm nhất định, có khả năng sinh sản và tạo thành thế hệ mới được gọi là
- A.
hệ sinh thái.
- B.
quần xã.
- C.
quần thể.
- D.
sinh quyển.
Kiểu phân bố nào sau đây không phải là kiểu phân bố cá thể của quần thể?
- A.
Phân bố theo nhóm.
- B.
Phân bố đồng đều.
- C.
Phân bố ngẫu nhiên.
- D.
Phân bố theo chiều ngang.
Quần thể sinh vật có đặc trưng nào sau đây?
- A.
Tỉ lệ giới tính.
- B.
Thành phần loài.
- C.
Loài đặc trưng.
- D.
Loài ưu thế.
Nhân tố nào sau đây cung cấp nguồn nguyên liệu thứ cấp cho quá trình tiến hóa của sinh giới?
- A.
Chọn lọc tự nhiên.
- B.
Giao phối ngẫu nhiên.
- C.
Các yếu tố ngẫu nhiên.
- D.
Đột biến.
Một alen nào đó dù có lợi cũng có thể bị loại bỏ hoàn toàn khỏi quần thể là do tác động của nhân tố nào sau đây?
- A.
Giao phối ngẫu nhiên.
- B.
Giao phối không ngẫu nhiên.
- C.
Chọn lọc tự nhiên.
- D.
Các yếu tố ngẫu nhiên.
Một " không gian sinh thái" mà ở đó tất cả các nhân tố sinh thái của môi trường nằm trong giới hạn sinh thái cho phép loài đó tồn tại và phát triển gọi là
- A.
giới hạn sinh thái.
- B.
nơi ở.
- C.
ổ sinh thái.
- D.
sinh cảnh.
Trong quá trình phát sinh sự sống trên Trái Đất, ở giai đoạn tiến hóa hóa học đã hình thành nên
- A.
các tế bào nhân thực.
- B.
các tế bào sơ khai.
- C.
các giọt côaxecva.
- D.
các đại phân tử hữu cơ.
Theo Đacuyn, đơn vị tác động của chọn lọc tự nhiên là
- A.
hệ sinh thái.
- B.
quần thể.
- C.
cá thể.
- D.
quần xã.
Bằng chứng tiến hóa nào sau đây là bằng chứng sinh học phân tử?
- A.
Prôtêin của các loài sinh vật đều cấu tạo từ 20 loại axit amin.
- B.
Tất cả các loài sinh vật đều được cấu tạo từ tế bào.
- C.
Xương tay của người tương đồng với cấu trúc chi trước của mèo.
- D.
Xác sinh vật sống trong các thời đại trước được bảo quản trong các lớp băng.
Bồ nông xếp thành hàng bắt được nhiều cá hơn bồ nông đi kiếm ăn riêng rẽ. Đây là ví dụ về mối quan hệ
- A.
cộng sinh.
- B.
hỗ trợ cùng loài.
- C.
cạnh tranh cùng loài.
- D.
ức chế - cảm nhiễm.
Nhân tố sinh thái nào sau đây là nhân tố hữu sinh?
- A.
Ánh sáng.
- B.
Cây lúa.
- C.
Nhiệt độ.
- D.
Nước.
Trong các ví dụ sau, có bao nhiêu ví dụ về sự biến động số lượng cá thể của quần thể sinh vật không theo chu kì?
(1) Số lượng chuột bị giảm mạnh sau những trận lũ lụt ở miền Trung nước ta.
(2) Chim cu gáy thường xuất hiện nhiều vào thời gian thu hoạch lúa, ngô hằng năm.
(3) Số lượng sâu hại lúa bị giảm mạnh khi người nông dân sử dụng thuốc trừ sâu hóa học.
(4) Cứ 10-12 năm, số lượng cá cơm ở vùng biển Pêru bị giảm do có dòng nước nóng chảy qua làm cá chết hàng loạt.
- A.
1.
- B.
3.
- C.
4.
- D.
2.
Theo thuyết tiến hóa hiện đại, phát biểu nào sau đây đúng?
- A.
Quá trình giao phối tạo ra alen mới làm phong phú vốn gen của quần thể.
- B.
Tiến hóa nhỏ là quá trình làm biến đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể.
- C.
Chọn lọc tự nhiên cung cấp nguồn nguyên liệu thứ cấp cho quá trình tiến hóa.
- D.
Các yếu tố ngẫu nhiên làm giảm sự đa dạng di truyền nên không có vai trò đối với tiến hóa.
Khi nói về bằng chứng tiến hóa, phát biểu nào sau đây đúng?
- A.
Cơ quan tương tự là những cơ quan có chức năng khác nhau nhưng có chung nguồn gốc.
- B.
Hóa thạch cung cấp bằng chứng trực tiếp về lịch sử tiến hóa của sinh giới.
- C.
Các loài có trình tự các axit amin của cùng một loại prôtêin nào đó khác nhau càng nhiều thì quan hệ họ hàng càng gần nhau.
- D.
Cơ quan tương đồng là những cơ quan có chức năng giống nhau nhưng nguồn gốc khác nhau.
Trong quần xã sinh vật, quan hệ sinh thái nào sau đây không phải là quan hệ đối kháng?
- A.
Cạnh tranh.
- B.
Sinh vật này ăn sinh vật khác.
- C.
Ức chế cảm nhiễm.
- D.
Cộng sinh.
Loài cá rô phi nuôi ở nước ta chỉ sống được trong khoảng nhiệt độ từ 5,6⁰C đến 42⁰C. Đối với loài cá này, nhiệt độ 42⁰C được gọi là
- A.
giới hạn sinh thái về nhiệt độ.
- B.
khoảng chống chịu.
- C.
khoảng thuận lợi.
- D.
giới hạn trên về nhiệt độ.
Theo thuyết tiến hóa hiện đại, chọn lọc tự nhiên
- A.
trực tiếp làm biến đổi tần số kiểu gen của quần thể.
- B.
tạo ra các alen mới làm phong phú vốn gen của quần thể.
- C.
quy định chiều hướng và nhịp độ tiến hóa.
- D.
tạo ra các kiểu gen mới làm phong phú vốn gen của quần thể.
Tập hợp nào sau đây là quần thể sinh vật?
- A.
Tập hợp chim hải âu trên đảo Trường Sa.
- B.
Tập hợp cá ở sông Đà.
- C.
Tập hợp thú ở rừng Trường Sơn.
- D.
Tập hợp chim ở rừng Bạch Mã.
Có bao nhiêu ví dụ sau đây thuộc cơ chế cách li trước hợp tử?
(1) Ngựa cái giao phối với lừa đực sinh ra con la không có khả năng sinh sản.
(2) Hạt phấn của loài cây này không thụ phấn cho hoa của loài cây khác.
(3) Trứng nhái thụ tinh với tinh trùng cóc tạo ra hợp tử nhưng hợp tử không phát triển.
(4) Các loài ruồi giấm khác nhau có tập tính giao phối khác nhau.
- A.
1.
- B.
2.
- C.
4.
- D.
3.
Con người đã ứng dụng những hiểu biết về ổ sinh thái vào bao nhiêu hoạt động sau đây?
(1) Trồng xen các loại cây ưa bóng và cây ưa sáng trong cùng một khu vườn.
(2) Trồng các loại cây đúng thời vụ.
(3) Nuôi ghép các loài cá ở các tầng nước khác nhau trong một ao nuôi.
(4) Khai thác vật nuôi ở độ tuổi càng cao để thu được năng suất càng cao.
- A.
3.
- B.
1.
- C.
4.
- D.
2.
Trong quần xã sinh vật, ví dụ nào sau đây thuộc quan hệ kí sinh?
- A.
Hổ ăn thịt thỏ.
- B.
Cây tầm gửi kí sinh trên cây thân gỗ.
- C.
Thực vật cạnh tranh giành ánh sáng.
- D.
Tảo giáp nở hoa gây độc cho cá, tôm.
Giả sử kết quả khảo sát về diện tích khu phân bố (tính theo m²) và kích thước quần thể (tính theo số lượng cá thể) của 4 quần thể sinh vật trong cùng một thời điểm như sau. Xét tại thời điểm khảo sát, mật độ cá thể của quần thể nào trong 4 quần thể trên là thấp nhất?
| Quần thể I | Quần thể II | Quần thể III | Quần thể IV | |
|---|---|---|---|---|
| Diện tích khu phân bố | 100 | 200 | 150 | 250 |
| Kích thước quần thể | 600 | 1000 | 600 | 750 |
- A.
Quần thể I.
- B.
Quần thể IV.
- C.
Quần thể II.
- D.
Quần thể III.
Theo thuyết tiến hóa hiện đại về quá trình hình thành loài mới, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
(1) Hình thành loài mới có thể xảy ra trong cùng khu vực địa lí hoặc khác khu vực địa lí.
(2) Hình thành loài mới là quá trình cải biến thành phần kiểu gen của quần thể theo hướng thích nghi.
(3) Quá trình hình thành quần thể thích nghi chắc chắn dẫn đến hình thành loài mới.
(4) Lai xa kèm theo đa bội hóa nhanh chóng tạo nên loài mới ở thực vật nhưng ít xảy ra ở các loài động vật.
(5) Khi sự cách li địa lí giữa các quần thể xuất hiện thì loài mới được hình thành.
- A.
2.
- B.
4.
- C.
5.
- D.
3.
Xem đáp án và làm bài trực tuyến tại grade.vn/de-thi/sinh-hoc-12-de-thi-hk2-sinh-12-so-gd-quang-nam-2020-2021-10857