Trong hộp thoại in, chọn Lưu thành PDF ở mục Máy in.
Sinh học 12 — Đề thi HK1 sinh 12 Sở GD Bắc Ninh 2023-2024
Sinh học
Loại đột biến NST nào sau đây làm tăng hàm lượng ADN trong nhân tế bào?
- A.
Đột biến mất đoạn NST.
- B.
Đột biến thể một.
- C.
Đột biến thể không.
- D.
Đột biến thể tam bội.
Một gen có thể tác động đến sự biểu hiện của nhiều tính trạng khác nhau thì gen đó là
- A.
gen tăng cường.
- B.
gen đa alen.
- C.
gen đa hiệu.
- D.
gen điều hòa.
Dạng đột biến gen nào sau đây không làm thay đổi số liên kết hiđrô của gen?
- A.
Mất một cặp (A – T).
- B.
Thêm một cặp (A – T).
- C.
Thay thế một cặp (G – X) bằng một cặp (A – T).
- D.
Thay thế một cặp (A - T) bằng một cặp (T – A).
Ở người, tật có túm lông ở vành tai là do đột biến gen trên NST giới tính Y ở vùng không tương đồng quy định. Người đàn ông mang tật có túm lông ở vành tai sinh được 2 người con: 1 trai, 1 gái. Dự đoán nào sau đây đúng về kiểu hình của 2 người con này?
- A.
Cả 2 người con đều không có túm lông ở vành tai.
- B.
Con gái không có túm lông, con trai thì có túm lông.
- C.
Con gái có túm lông còn con trai thì không có.
- D.
Cả 2 đều có túm lông ở vành tai.
Khi nói về cấu trúc di truyền của quần thể tự thụ phấn, phát biểu nào sau đây sai?
- A.
Tự thụ phấn qua các thế hệ làm thay đổi tần số alen và tăng tỉ lệ các kiểu gen thuần chủng trong quần thể.
- B.
Quá trình tự thụ phấn thường làm cho quần thể phân chia thành những dòng thuần chủng về các kiểu gen khác nhau.
- C.
Qua nhiều thế hệ tự thụ phấn có thể làm tỉ lệ kiểu gen dị hợp giảm dần.
- D.
Con người áp dụng phương pháp tự thụ phấn để tạo giống thuần chủng.
Phương pháp nào sau đây có thể được ứng dụng để tạo ra sinh vật mang đặc điểm của hai loài?
- A.
Nuôi cấy hạt phấn.
- B.
Nhân bản vô tính.
- C.
Gây đột biến gen.
- D.
Lai tế bào sinh dưỡng.
Kiểu hình của cơ thể là kết quả của
- A.
quá trình phát sinh đột biến.
- B.
sự truyền đạt những tính trạng của bố mẹ cho con cái.
- C.
sự tương tác giữa kiểu gen với môi trường.
- D.
sự phát sinh các biến dị tổ hợp.
Ở đậu Hà Lan, alen quy định màu sắc hạt vàng và alen quy định kiểu hình nào sau đây được gọi là một cặp alen?
- A.
Hạt xanh.
- B.
Thân thấp.
- C.
Hoa đỏ.
- D.
Hạt nhăn.
Điều hòa hoạt động của gen chính là
- A.
điều hòa lượng sản phẩm của gen được tạo ra.
- B.
điều hòa lượng mARN của gen được tạo ra.
- C.
điều hòa lượng rARN của gen được tạo ra.
- D.
điều hòa lượng tARN của gen được tạo ra.
Vùng có tác dụng bảo vệ các NST cũng như làm cho các NST không dính vào nhau được gọi là
- A.
các trình tự khởi đầu nhân đôi.
- B.
eo thứ cấp.
- C.
tâm động.
- D.
đầu mút của NST.
Ở người, bệnh hoặc hội chứng bệnh nào sau đây thuộc dạng thể ba?
- A.
Bệnh máu khó đông.
- B.
Hội chứng Đao.
- C.
Bệnh phêninkêtô niệu.
- D.
Hội chứng Tớcnơ.
Ở đậu Hà Lan, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng. Biết rằng không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình ở đời con của phép lai AA x Aa là
- A.
3 hoa đỏ : 1 hoa trắng.
- B.
100% hoa đỏ.
- C.
100% hoa trắng.
- D.
1 hoa đỏ : 1 hoa trắng.
Các bước trong kĩ thuật tạo tái tổ hợp gồm
(1) Cắt thể truyền và gen cần chuyển.
(2) Tách thể truyền và mang gen cần chuyển.
(3) Nối gen cần chuyển với thể truyền tạo tái tổ hợp.
Trình tự các bước thực hiện đúng là
- A.
.
- B.
.
- C.
.
- D.
.
Dạng đột biến cấu trúc NST nào sau đây làm giảm số lượng gen trên một NST?
- A.
Đảo đoạn NST.
- B.
Lặp đoạn NST.
- C.
Chuyển đoạn trong một NST.
- D.
Mất đoạn NST.
Côđon nào sau đây có triplet tương ứng nhưng không có anticôđon tương ứng?
- A.
3’XGX5’.
- B.
3’GAU5’.
- C.
3’GGU5’.
- D.
3’UXA5’.
Một loài thực vật có 2n =20, số nhóm gen liên kết của loài là bao nhiêu?
- A.
5.
- B.
4.
- C.
20.
- D.
10.
Thể đột biến nào sau đây có thể được hình thành do sự thụ tinh giữa giao tử (n) với giao tử (n - 1)?
- A.
Thể một nhiễm.
- B.
Thể tứ bội.
- C.
Thể tam bội.
- D.
Thể ba nhiễm.
Sự tương đồng về thành phần axit amin ở chuỗi hemôglôbin của người và tinh tinh được gọi là
- A.
bằng chứng giải phẫu so sánh.
- B.
bằng chứng phôi sinh học.
- C.
bằng chứng sinh học phân tử.
- D.
bằng chứng tế bào học.
Phân tử nào đươc dùng làm khuôn cho dịch mã ở ribôxôm?
- A.
tARN.
- B.
ADN.
- C.
mARN.
- D.
rARN.
Một đoạn của phân tử ADN mang thông tin mã hoá cho một chuỗi pôlipeptit hay một phân tử ARN được gọi là
- A.
côđon.
- B.
anticôđon.
- C.
gen.
- D.
mã di truyền.
Các cây hoa cẩm tú cầu mặc dù có cùng một kiểu gen nhưng màu hoa có thể biểu hiện ở các dạng trung gian khác nhau giữa tím và đỏ tùy thuộc vào
- A.
hàm lượng phân bón.
- B.
cường độ ánh sáng.
- C.
nhiệt độ môi trường.
- D.
độ pH của đất.
Theo quan niệm của Đacuyn, nguồn nguyên liệu chủ yếu của quá trình tiến hóa là
- A.
đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể.
- B.
biến dị cá thể.
- C.
đột biến gen.
- D.
đột biến số lượng nhiễm sắc thể.
Một quần thể có tỉ lệ kiểu gen: 0,8AA : 0,2Aa. Tần số alen a bằng
- A.
0,9.
- B.
0,8.
- C.
0,2.
- D.
0,1.
Ở đậu Hà Lan, alen A quy định hoa tím trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng. Trong thí nghiệm thực hành lai giống, một nhóm học sinh đã lấy tất cả các hạt phấn của 1 cây đậu hoa tím thụ phấn cho 1 cây đậu hoa tím khác. Theo lí thuyết, dự đoán nào sau đây về kết quả của F₁ là không chính xác?
- A.
F₁ có thể có 2 loại kiểu gen và 1 loại kiểu hình.
- B.
F₁ có thể có 2 loại kiểu gen và 2 loại kiểu hình.
- C.
F₁ có thể có 1 loại kiểu gen và 1 loại kiểu hình.
- D.
F₁ có thể có 3 loại kiểu gen và 2 loại kiểu hình.
Trong kĩ thuật chuyển gen, enzim dùng để nối gen cần chuyển và thể truyền là
- A.
ADN pôlimeraza.
- B.
restrictaza.
- C.
ligaza.
- D.
ARN pôlimeraza.
Một cơ thể có kiểu gen AaBB tự thụ phấn, đời con thu được tối đa bao nhiêu dòng thuần chủng?
- A.
1.
- B.
4.
- C.
2.
- D.
3.
Ở ngô, tính trạng chiều cao do 3 cặp gen Aa, Bb và Dd nằm trên 3 cặp NST khác nhau tương tác theo kiểu cộng gộp, trong đó cứ có mỗi alen trội làm cho cây cao thêm 10 cm. Cây thấp nhất có độ cao 100 cm. Cho cây có kiểu gen aaBbDd tự thụ phấn thu được F₁. Biết không xảy ra hiện tượng đột biến. Theo lí thuyết ở F₁, loại cây cao 140 cm do bao nhiêu kiểu gen quy định?
- A.
2.
- B.
1.
- C.
6.
- D.
3.
Khi nói về đột biến gen, phát biểu nào sau đây sai?
- A.
Cá thể mang gen đột biến đã biểu hiện ra kiểu hình gọi là thể đột biến.
- B.
Đột biến điểm làm tăng chiều dài của gen thì không làm thay đổi số liên kết hiđrô của gen.
- C.
Đột biến gen là những biến đổi trong cấu trúc của gen.
- D.
Đột biến điểm có thể không làm thay đổi tổng liên kết hiđrô của gen.
Phát biểu nào sau đây về nhiễm sắc thể giới tính là đúng?
- A.
Trên vùng tương đồng của NST giới tính X và Y, gen tồn tại thành từng alen.
- B.
Ở tất cả các loài động vật, cá thể cái có cặp NST giới tính XX, cá thể đực có cặp nhiễm sắc thể giới tính XY.
- C.
Trên nhiễm sắc thể giới tính, ngoài các gen quy định giới tính còn có các gen quy định các tính trạng thường.
- D.
Nhiễm sắc thể giới tính chỉ tồn tại trong tế bào sinh dục, không tồn tại trong tế bào sinh dưỡng.
Xét các loại đột biến sau:
(1) Mất đoạn NST. (2) Lặp đoạn NST.
(3) Đảo đoạn NST. (4) Chuyển đoạn trên một NST.
Những loại đột biến làm thay đổi độ dài của phân tử ADN là
- A.
(3), (4).
- B.
(2), (3).
- C.
(1), (3).
- D.
(1), (2).
Giả sử khi theo dõi quá trình giảm phân của 3 cây (1), (2) và (3), người ta thu được tỉ lệ các loại giao tử như bảng:
| AB | Ab | aB | ab | |
|---|---|---|---|---|
| Cây (1) | 35% | 15% | 15% | 35% |
| Cây (2) | 50% | 0 | 0 | 50% |
| Cây (3) | 0 | 50% | 0 | 50% |
Biết mỗi gen quy định một tính trạng. Phát biểu nào sau đây đúng?
- A.
Cây (3) có thể là cây thuần chủng.
- B.
Tần số hoán vị gen của cây (1) là 15%.
- C.
Cây (1) và cây (2) có kiểu gen giống nhau.
- D.
Cây (3) tự thụ phấn cho đời con có tối đa 2 loại kiểu hình.
Ở một loài động vật, tính trạng chiều dài đuôi do một gen có hai alen trội lặn hoàn toàn nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định. Thực hiện các phép lai sau:
| P₁: đuôi dài (1) x đuôi cộc (2) | F₁₋₁: 50% đuôi dài : 50% đuôi cộc. |
|---|---|
| P₂: đuôi dài (1) x đuôi dài (3) | F₁₋₂: 100% đuôi dài. |
| P₃: đuôi dài (3) x đuôi cộc (4) | F₁₋₃: 100% đuôi dài. |
Theo lí thuyết, trong các phát biểu sau, phát biểu nào không đúng? Biết rằng không xảy ra đột biến.
- A.
Cá thể đuôi cộc (2) và (4) có kiểu gen giống nhau.
- B.
Cho F₁₋₂ giao phối ngẫu nhiên, tỉ lệ phân li kiểu hình ở đời con là 3 : 1.
- C.
Tính trạng đuôi dài là trội so với đuôi cộc.
- D.
F₁₋₁ và F₁₋₂ đều có 2 loại kiểu gen.
Khi nói về đột biến lặp đoạn NST, phát biểu nào sau đây sai?
- A.
Đột biến lặp đoạn có thể làm cho 2 alen của 1 gen cùng nằm trên 1 NST.
- B.
Đột biến lặp đoạn luôn có lợi cho thể đột biến.
- C.
Đột biến lặp đoạn có thể dẫn đến lặp gen, tạo điều kiện cho đột biến gen, tạo ra các alen mới.
- D.
Đột biến lặp đoạn làm tăng số lượng gen trên 1 NST.
Khi nói về quá trình nhân đôi ADN, kết luận nào sau đây không đúng?
- A.
Enzim ADN pôlimeraza tổng hợp và kéo dài mạch mới theo chiều 3’ → 5’.
- B.
Enzim ligaza nối các đoạn Okazaki thành mạch đơn hoàn chỉnh.
- C.
Trong mỗi chạc chữ Y cả 2 mạch đều được dùng làm khuôn.
- D.
Nhờ các enzim tháo xoắn, hai mạch đơn của phân tử ADN tách nhau dần tạo nên chạc hình chữ Y.
Phát biểu nào sau đây sai khi nói về di truyền liên kết gen, hoán vị gen?
- A.
Khoảng cách giữa các gen trong bản đồ di truyền được đo bằng tần số hoán vị gen.
- B.
Các cặp gen càng nằm ở vị trí xa nhau trên NST thì liên kết càng kém bền vững.
- C.
Liên kết gen không làm xuất hiện biến dị tổ hợp.
- D.
Tần số hoán vị gen được tính bằng tỉ lệ phần trăm số cá thể có tái tổ hợp gen.
Một loài sinh vật ngẫu phối, xét một gen có 2 alen nằm trên NST thường, alen A trội hoàn toàn so với alen a. Bốn quần thể I, II, III, IV của loài này đều đang ở trạng thái cân bằng di truyền và có tỉ lệ các cá thể mang kiểu hình trội lần lượt là 96%, 64%, 75%, 84%. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây đúng?
- A.
Tần số kiểu gen Aa của quần thể III nhỏ hơn tần số kiểu gen Aa của quần thể II.
- B.
Quần thể IV có tần số kiểu gen Aa lớn gấp 2 lần tần số kiểu gen aa.
- C.
Quần thể III có tần số kiểu gen AA bằng tần số kiểu gen aa.
- D.
Tần số kiểu gen Aa của quần thể I lớn hơn tần số kiểu gen Aa của quần thể II.
Một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định hoa đỏ trội không hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng, kiểu gen Bb quy định hoa hồng; hai cặp gen này phân li độc lập. Cho cây thân cao, hoa trắng giao phấn với cây thân thấp, hoa đỏ (P), thu được F₁ gồm 100% cây thân cao, hoa hồng. Cho F₁ tự thụ phấn, thu được F₂. Biết rằng không xảy ra đột biến.Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây sai?
- A.
Trong tổng số cây thân cao, hoa đỏ ở F₂, số cây thuần chủng chiếm 25%.
- B.
F₂ có 12,5% số cây thân thấp, hoa hồng.
- C.
F₂ có 2 loại kiểu gen quy định kiểu hình thân cao, hoa hồng.
- D.
F₂ có 18,75% số cây thân cao, hoa trắng.
Xem đáp án và làm bài trực tuyến tại grade.vn/de-thi/sinh-hoc-12-de-thi-hk1-sinh-12-so-gd-bac-ninh-2023-2024-10852