Trong hộp thoại in, chọn Lưu thành PDF ở mục Máy in.
Sinh học 12 — Đề thi HK1 sinh 12 Quảng Nam 2022-2023
Sinh học
Hiện tượng 1 kiểu gen có thể thay đổi kiểu hình trước các điều kiện môi trường khác nhau được gọi là
- A.
thường biến.
- B.
đột biến NST.
- C.
đột biến gen.
- D.
biến dị tổ hợp.
Trong các mức cấu trúc siêu hiển vi của NST điển hình ở sinh vật nhân thực, mức cấu trúc nào sau đây có đường kính 11 nm?
- A.
Sợi nhiễm sắc (sợi chất nhiễm sắc).
- B.
Vùng xếp cuộn (ống siêu xoắn).
- C.
Crômatit.
- D.
Sợi cơ bản.
Mã di truyền có tính thoái hóa, tức là
- A.
các bộ ba được đọc liên tục, không gối lên nhau.
- B.
các loài sinh vật có chung một bộ mã di truyền.
- C.
nhiều bộ ba khác nhau cùng xác định một loại axit amin.
- D.
một bộ ba mã hóa cho nhiều loại axit amin khác nhau.
Trong thí nghiệm Moocgan, cho ruồi giấm : ♀ Thân xám, cánh dài x ♂ thân đen, cánh cụt thì thu được đời con có tỉ lệ kiểu hình
- A.
50% thân xám, cánh cụt : 50% thân đen, cánh dài.
- B.
100% thân đen, cánh cụt.
- C.
100% thân xám, cánh dài.
- D.
50% thân xám, cánh dài : 50% thân đen, cánh cụt .
Một gen có thể tác động đến sự biểu hiện của nhiều tính trạng khác nhau là hiện tượng di truyền nào sau đây?
- A.
Phân li độc lập.
- B.
Tương tác bổ sung.
- C.
Tương tác cộng gộp.
- D.
Tác động đa hiệu của gen.
Dạng đột biến nào sau đây thuộc đột biến số lượng nhiễm sắc thể?
- A.
Lệch bội.
- B.
Lặp đoạn.
- C.
Mất đoạn.
- D.
Đảo đoạn.
Trong quá trình nhân đôi ADN, enzim ligaza có vai trò
- A.
nối các đoạn Okazaki với nhau.
- B.
tách hai mạch đơn của phân tử ADN.
- C.
tổng hợp và kéo dài mạch ADN mới.
- D.
tháo xoắn phân tử ADN.
Động vật nào sau đây có NST giới tính ở giới cái là XX và ở giới đực là XO?
- A.
Chim.
- B.
Ruồi giấm.
- C.
Châu chấu.
- D.
Bướm.
Ở đậu Hà Lan, alen quy định kiểu hình hạt vàng và alen quy định kiểu hình nào sau đây được gọi là 1 cặp alen?
- A.
Thân thấp.
- B.
Quả đỏ.
- C.
Hạt xanh.
- D.
Hoa trắng.
Thể đột biến nào sau đây mang bộ nhiễm sắc thể (2n + 1)?
- A.
Thể tứ bội.
- B.
Thể một.
- C.
Thể tam bội.
- D.
Thể ba.
Nhận định nào sau đây đúng khi nói về quá trình phiên mã ở tế bào sinh vật nhân sơ?
- A.
Enzim ADN pôlimeraza tham gia tháo xoắn và tách 2 mạch của gen.
- B.
Enzim ARN pôlimeraza tổng hợp mạch mARN theo chiều 3’5’.
- C.
Cả 2 mạch của gen tham gia vào quá trình phiên mã tổng hợp mARN.
- D.
Diễn ra theo nguyên tắc bổ sung: - U, - A, - G, - X.
Côđon nào sau đây không mã hóa axit amin?
- A.
5’UAG3’.
- B.
5’AUG3’.
- C.
5’UAX3’.
- D.
5’UXG3’.
Trong cơ chế điều hòa hoạt động của opêron Lac ở vi khuẩn E.coli, khi có lactôzơ trong tế bào, prôtêin ức chế mất khả năng gắn vào thành phần nào sau đây?
- A.
Vùng khởi động (P).
- B.
Gen cấu trúc Y, A.
- C.
Vùng vận hành (O).
- D.
Gen cấu trúc Z.
Một NST có cấu trúc gen ABCDEFG.HI bị đột biến thành NST có cấu trúc gen CDEFG.HI. Đột biến này thuộc dạng nào sau đây?
- A.
Mất đoạn.
- B.
Lặp đoạn.
- C.
Đảo đoạn.
- D.
Chuyển đoạn.
Ở quần thể thực vật có tỉ lệ thể dị hợp 100%. Theo lí thuyết, qua các thế hệ tự thụ thì cấu trúc di truyền của quần thể có đặc điểm nào sau đây?
- A.
Tỉ lệ kiểu gen dị hợp của quần thể tăng dần.
- B.
Tỉ lệ kiểu gen đồng hợp của quần thể tăng dần.
- C.
Tỉ lệ kiểu gen đồng hợp trội của quần thể giảm dần.
- D.
Thành phần kiểu gen duy trì không đổi.
Một loài thực vật có 14 nhóm gen liên kết. Theo lí thuyết, bộ NST lưỡng bội của loài này là
- A.
2n = 36.
- B.
2n = 28.
- C.
2n = 14.
- D.
2n = 32.
Theo lí thuyết, quá trình giảm phân bình thường ở cơ thể có kiểu gen Y tạo ra tối đa bao nhiêu loại giao tử?
- A.
3.
- B.
1.
- C.
4.
- D.
2.
Một quần thể có 30% cá thể mang kiểu gen AA và 70% cá thể mang kiểu gen Aa. Theo lí thuyết, tần số alen A của quần thể này là
- A.
0,7.
- B.
0,35.
- C.
0,65.
- D.
0,3.
Giả sử một loài sinh vật có bộ NST 2n=8; các cặp NST được kí hiệu là A, a; B, b; D, d; và E, e. Cá thể có bộ NST nào sau đây là thể ba?
- A.
AaBbDddEe.
- B.
AaBbDEe.
- C.
AaBbDdE.
- D.
AaBbDddEee.
Một quần thể thực vật tự thụ phấn có thành phần kiểu gen ở thế hệ P: 50%Aa : 50%aa. Theo lí thuyết, ở thế hệ F₁ kiểu gen dị hợp của quần thể chiếm tỉ lệ
- A.
30%.
- B.
25%.
- C.
50%.
- D.
75%.
Thực hiện phép lai P: AaBbDd x AABbDd. Theo lí thuyết, kiểu gen AABbdd ở đời con chiếm tỉ lệ bao nhiêu?
- A.
1/8.
- B.
1/64.
- C.
1/32.
- D.
1/16.
Cho cây (P) dị hợp 2 cặp gen (A, a và B, b) tự thụ phấn, thu được F1 gồm 4 loại kiểu hình, trong đó kiểu hình lặn về 2 tính trạng chiếm 4%. Biết rằng mỗi gen quy định một tính trạng, các alen trội là trội hoàn toàn; không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen ở cả quá trình phát sinh giao tử đực và giao tử cái với tần số bằng nhau. Theo lí thuyết, loại kiểu gen có 2 alen trội ở F₁ chiếm tỉ lệ
- A.
44%.
- B.
18%.
- C.
34%.
- D.
36%.
Gen B có chiều dài 204 nm và có 1535 liên kết hiđrô bị đột biến thành gen b. Cặp gen Bb tự nhân đôi 2 lần liên tiếp tạo ra các gen con. Trong 2 lần nhân đôi môi trường nội bào đã cung cấp 1593 nuclêôtit loại A và 2007 nuclêôtit loại G. Vậy gen B đã xảy ra dạng đột biến điểm nào sau đây?
- A.
Thay thế một cặp (A – T) bằng một cặp (G – X).
- B.
Thay thế một cặp (G – X) bằng một cặp (A – T).
- C.
Mất một cặp (A – T).
- D.
Mất một cặp (G – X).
Xét tính trạng màu sắc hoa của một quần thể thực vật giao phấn ngẫu nhiên, trong đó alen A qui định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a qui định hoa trắng. Khi quần thể đạt trạng thái cân bằng di truyền có tỉ lệ cây hoa đỏ chiếm 36%. Theo lí thuyết, có bao nhiêu nhận định sau đây đúng khi nói về cấu trúc di truyền của quần thể lúc cân bằng?
I. Tần số alen trội bằng 0,2.
II. Tỉ lệ kiểu gen dị hợp chiếm 32%.
III. Cây hoa đỏ thuần chủng chiếm tỉ lệ 36%.
IV. Tỉ lệ giữa cây mang kiểu gen đồng hợp trội và đồng hợp lặn trong quần thể lần lượt là (1 : 16).
- A.
4.
- B.
2.
- C.
1.
- D.
3.
Xem đáp án và làm bài trực tuyến tại grade.vn/de-thi/sinh-hoc-12-de-thi-hk1-sinh-12-quang-nam-2022-2023-10851