Trong hộp thoại in, chọn Lưu thành PDF ở mục Máy in.
Sinh học 12 — Đề ôn thi tốt nghiệp THPT 2025 môn sinh bám sát đề minh họa (Đề 7)
Sinh học
Đường mía (saccharose) là loại đường đôi được cấu tạo bởi một phân tử Glucose và một phân tử..........Cụm từ còn thiếu điền vào chỗ trống là:
- A.
Galactose.
- B.
Maltose.
- C.
Fructose.
- D.
Lactose.
Dựa vào hình vẽ trên cho biết các hình thức vận chuyển qua màng sinh chất tương ứng là

- A.
(1): Khuếch tán qua lớp phospholipid kép, (2): Khuếch tán qua kênh protein(3): Vận chuyển chủ động.
- B.
(1): Khuếch tán qua lớp phospholipid kép, (2): Vận chuyển chủ động. (3): Khuếch tán qua kênh protein.
- C.
(1): Vận chuyển chủ động, (2): Khuếch tán qua lớp phospholipid kép. (3): Khuếch tán qua kênh protein.
- D.
(1): Vận chuyển chủ động, (2): Khuếch tán qua kênh protein. (3): Khuếch tán qua lớp phospholipid kép.
Ở người (2n = 46), số nhiễm sắc thể trong 1 tế bào ở kì giữa I của giảm phân là
- A.
8 đơn.
- B.
46 kép.
- C.
46 đơn.
- D.
92 đơn.
Động vật ở hình dưới có hình thức sinh sản là ?

- A.
phân đôi.
- B.
nảy chồi.
- C.
trinh sinh.
- D.
phân mảnh.
Khi phân tích sơ đồ phát sinh chủng loại về một số tính trạng của các nhóm động vật có xương sống ở hình bên, nhận xét nào sau đây đúng?

- A.
Cá và ếch có quan hệ họ hàng gần gũi hơn so với quan hệ họ hàng giữa ếch và thằn lằn.
- B.
Cá ba loài thằn lằn, ếch và thỏ đều sở hữu đặc điểm trứng có màng ối.
- C.
Cá và ếch đều sở hữu đặc điểm có các chi.
- D.
Thỏ và thằn lằn có quan hệ họ hàng gần gũi hơn so với quan hệ họ hàng giữa ếch và thằn lằn.
Theo thuyết tiến hóa hiện đại, tiến hóa nhỏ là quá trình
- A.
hình thành loài mới và các nhóm phân loại trên loài.
- B.
hình thành các nhóm phân loại trên loài.
- C.
biến đổi tần số alelle và thành phần kiểu gen của quần thể.
- D.
quần thể thích nghi.
Khi nói về nguồn nguyên liệu của tiến hóa, phát biểu nào sau đây không đúng?
- A.
Tiến hóa sẽ không xảy ra nếu quần thể không có các biến dị di truyền.
- B.
Đột biến gen là nguồn nguyên liệu sơ cấp chủ yếu của quá trình tiến hóa.
- C.
Nguồn biến dị của quần thể có thể được bổ sung bởi sự nhập cư.
- D.
Mọi biến dị trong quần thể đều là nguồn nguyên liệu của quá trình tiến hóa.
Nhân tố nào sau đây góp phần duy trì sự khác biệt về tần số alen và thành phần kiểu gen giữa các quần thể?
- A.
Giao phối không ngẫu nhiên.
- B.
Đột biến.
- C.
Cách li địa lí.
- D.
Chọn lọc tự nhiên.
Ở người, bệnh máu khó đông do gene lặn nằm trên NST giới tính X gây nên. Một người phụ nữ có máu đông bình thường kết hôn với 1 người đàn ông bị bệnh máu khó đông sinh ra một người con trai mắc bệnh máu khó đông. Biết rằng không có đột biến, nhận xét nào dưới đây là đúng?
- A.
Con trai nhận gene không gây bệnh từ mẹ.
- B.
Con trai nhận gene gây bệnh từ mẹ.
- C.
Cặp vợ chồng trên nếu sinh con gái đều không bị bệnh.
- D.
Con trai nhận gen gây bệnh từ bố.
Nếu cho rằng chuối nhà 3n có nguồn gốc từ chuối rừng 2n thì cơ chế hình thành chuối nhà được giải thích bằng chuỗi các sự kiện như sau:
1. Thụ tinh giữa giao tử n và giao tử 2n.
2. Tế bào 2n nguyên phân bất thường cho cá thể 3n.
3. Cơ thể 3n giảm phân bất thường cho giao tử 2n.
4. Hợp tử 3n phát triển thành thể tam bội.
5. cơ thể 2n giảm phân bất thường cho giao tử 2n.
- A.
4 –> 3 –>1.
- B.
3 –>1 – >4.
- C.
5 –> 1 – >4.
- D.
5 –>2 – >4
Loài giun dẹp Convolvuta roscoffensin sống trong cát vùng ngập thuỷ triều ven biển. Trong mô của giun dẹp có các tảo lục đơn bào sống. Khi thuỷ triều hạ xuống, giun dẹp phơi mình trên cát và khi đó tảo lục có khả năng quang hợp. Giun dẹp sống bằng chất tinh bột do tảo lục quang hợp tổng hợp nên. Quan hệ nào trong số các quan hệ sau đây là quan hệ giữa tảo lục và giun dẹp?
- A.
Hợp tác.
- B.
Vật ăn thịt, con mồi.
- C.
Kí sinh.
- D.
Cộng sinh.
Trong giai đoạn cây lạc ra hoa, tạo quả cần điều kiện nhiệt độ cao, ẩm độ đầy đủ, dinh dưỡng nhiều,... nếu một nhân tố sinh thái thay đổi không thuận lợi sẽ ảnh hưởng đến năng suất, chất lượng của lạc, đó là quy luật tác động nào sau đây?
- A.
Quy luật tác động của các nhân tố sinh thái vô sinh.
- B.
Quy luật tác động không đồng đều của các nhân tố sinh thái.
- C.
Quy luật tác động tổng hợp của các nhân tố sinh thái.
- D.
Quy luật tác động qua lại của nhân tố sinh thái.
Hình bên mô tả hiện tượng một đột biến điểm xảy ra trên gene ꞵ-globin và gây bệnh hồng cầu hình liềm ở người. Quan sát hình và cho biết dạng đột biến gene gây bệnh này thuộc loại nào sau đây?

- A.
Mất 1 cặp nucleotide.
- B.
Thêm 1 cặp nucleotide.
- C.
Thay thế 1 cặp nucleotide.
- D.
Mất 2 cặp nucleotide.
Phả hệ hình bên mô tả sự di truyền của 2 bệnh.
Biết rằng người số 6 không mang allele gây bệnh 1, người số 8 mang allele bệnh 2; gene gây bệnh 1, 2 phân li độc lập và không xảy ra đột biến. Có thể xác định tối đa kiểu gene của bao nhiêu người trong phả hệ trên?

- A.
8.
- B.
10.
- C.
7.
- D.
9.
Hình bên mô tả bộ NST của người bình thường và người bị bệnh. Phát biểu nào dưới đây đúng?

- A.
Hội chứng bệnh này chỉ xảy ra ở nữ.
- B.
Có thể phát hiện sớm hội chứng bệnh này bằng kỹ thuật chọc dò dịch ối.
- C.
Hội chứng bệnh này có thể chữa lành nếu được phát hiện ở giai đoạn phôi sớm.
- D.
Nguyên nhân gây nên hội chứng bệnh này là do amino acid pheninalanine dư thừa trong máu gây đầu độc các tế bào thần kinh.
Ở một loài thực vật lưỡng bội 2n = 6 đã xuất hiện đột biến thể ba nhiễm. Tế bào nào ở hình bên chứa bộ nhiễm sắc thể của thể đột biến này?

- A.
Tế bào 1.
- B.
Tế bào 2.
- C.
Tế bào 3.
- D.
Tế bào 4.
Trong một khu rừng nhiệt đới, một đám cháy nhỏ đã làm chết các cây thân gỗ, tạo ra một khoảng trống có diện tích khoảng 5000m². Các nhà khoa học đã khoanh vùng khu vực này không cho động vật xâm nhập và tiến hành nghiên cứu sự thay đổi số lượng loài thực vật trong khu vực theo thời gian, bắt đầu từ sau khi kết thúc cháy rừng. Kết quả nghiên cứu được mô tả trong đồ thị hình bên. Hãy cho biết, phát biểu nào dưới đây không đúng?
I. Số lượng loài thực vật tăng dần theo thời gian nghiên cứu.
II. Ở giai đoạn 1, ổ sinh thái của các loài thực vật có xu hướng mở rộng.
III. Ở giai đoạn 2, mức độ cạnh tranh giữa các loài ngày càng gay gắt.
IV. Ở giai đoạn 3, một vài loài thực vật phát triển quá mạnh làm ức chế sự phát triển của loài khác.

- A.
I, II
- B.
I, III
- C.
II, III
- D.
I, II, IV
Trong một nghiên cứu về đa dạng sinh học các loài ve sầu ở một vườn quốc gia thuộc vùng Tây Bắc Việt Nam, người ta thu được 431 cả thể thuộc 39 loài. Trong đó, có 14 cá thể thuộc loài Pomponia backanensis (một loài ve sầu mới được đặt tên vào năm 2009 bởi 2 nhà côn trùng học người Việt Nam và người Campuchia). Mức độ phong phú của một loài trong khu vực nghiên cứu được xác định như sau:
| Độ phong phú của loài | Mức độ ưu thế của loài trong quần xã |
|---|---|
| > 10% | Loài rất ưu thế |
| 5,1 đến 10% | Loài ưu thế |
| 2,0 đến 5,0% | Loài ưu thế tiềm tàng |
| <2% | Loài không ưu thế |
Loài Pomponia backanensis có mức độ ưu thế như thế nào trong quần xã vườn quốc gia trên?
- A.
Loài rất ưu thế.
- B.
Loài ưu thế.
- C.
Loài ưu thế tiềm tàng.
- D.
Loài không ưu thế.
Biểu đồ hình bên mô tả về giới hạn sinh thái của 2 loài côn trùng có họ hàng gần nhau nhưng có khu vực phân bố khác nhau. Trong đồ thị, CTₘᵢₙ , CTₘₐₓ,Tₒₚₜ lần lượt là nhiệt độ tối thiểu, nhiệt độ tối đa, nhiệt độ tối ưu.
Dựa vào các thông tin trên hãy cho biết các nhận định dưới đây là đúng hay sai?

- A)
Côn trùng ôn đới có giới hạn sinh thái về nhiệt độ rộng hơn côn trùng nhiệt đới.
☐ Đúng ☐ Sai - B)
Nhiệt độ tối thiểu của côn trùng ôn đới thấp hơn nhiệt độ tối ưu của côn trùng nhiệt đới khoảng 10C.
☐ Đúng ☐ Sai - C)
Nếu hai loài côn trùng ôn đới và nhiệt đới cùng sinh sống ở nhiệt độ 30OC, thì côn trùng nhiệt đới có tỉ lệ sống sót cao hơn côn trùng ôn đới.
☐ Đúng ☐ Sai - D)
Khi nhiệt độ trung bình của Trái Đất ngày càng gia tăng do biến đổi khí hậu, loài côn trùng nhiệt đới sẽ thích nghi tốt hơn côn trùng ôn đới.
☐ Đúng ☐ Sai

| Hình 13 |
|---|

| Quần thể | 1 | 2 | 3 | 4 |
|---|---|---|---|---|
| Diện tích khu phân bố (ha) | 25 | 240 | 195 | 193 |
| Mật độ (cá thể/ha) | 10 | 15 | 25 | 20 |

Xem đáp án và làm bài trực tuyến tại grade.vn/de-thi/sinh-hoc-12-de-on-thi-tot-nghiep-thpt-2025-mon-sinh-bam-sat-de-minh-hoa-de-7-11162