Trong hộp thoại in, chọn Lưu thành PDF ở mục Máy in.
Sinh học 12 — Đề ôn thi tốt nghiệp THPT 2025 môn sinh bám sát đề minh họa (Đề 28)
Sinh học
Nhóm sinh vật nào sau đây có khả năng chuyển hoá năng lượng ánh sáng thành năng lượng hoá học tích luỹ trong các hợp chất hữu cơ?
- A.
Quang tự dưỡng.
- B.
Hoá tự dưỡng.
- C.
Sinh vật phân giải.
- D.
Sinh vật tiêu thụ.
Trong trồng lúa, sử dụng biện pháp trồng xen cứ một vụ lúa lại một vụ mùa trồng các cây như đậu, lạc để cải tạo đất. Giải thích nào sau đây hợp lí nhất cho biện pháp này?
- A.
Cây đậu, lạc trong hệ rễ có các nốt sần chứa vi khuẩn cộng sinh có khả năng cố định đạm.
- B.
Cây đậu, lạc có nhu cầu dinh dưỡng ít hơn so với cây lúa.
- C.
Cây đậu, lạc có hiệu quả quang hợp cao hơn so với cây lúa.
- D.
Các loài cây đậu, lạc có nhu cầu nước ít hơn so với cây lúa.
Các cây hoa cẩm tú cầu có cùng kiểu gene khi trồng trong các môi trường có độ pH khác nhau cho hoa có màu sắc khác nhau. Tập hợp các kiểu hình (màu sắc hoa) khác nhau của các cây trên gọi là
- A.
biến dị tổ hợp.
- B.
thường biến.
- C.
mức phản ứng.
- D.
đột biến.
Ở ruồi giấm 2n = 8. Quan sát quá trình phân bào của 4 tế bào A, B, C, D thuộc loài này người ta thu được số liệu như bảng sau:
| Tế bào | Số lượng nhiễm sắc thể trong một tế bào | Số chromatid trong một tế bào |
|---|---|---|
| Tế bào A | 8 | 16 |
| Tế bào B | 16 | 0 |
| Tế bào C | 4 | 0 |
| Tế bào D | 4 | 8 |
Biết quá trình phân bào diễn ra bình thường. Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về quá trình phân bào của 4 tế bào trên?
- A.
Tế bào C đang ở kì sau của nguyên phân.
- B.
Tế bào A đang ở kì giữa của giảm phân II.
- C.
Tế bào B đang ở kì sau của nguyĉn phân.
- D.
Tế bào D đang ở kì cuối của giảm phân II.
Ở loài đậu Hà Lan lưỡng bội, chỉ xét 4 cặp NST được kí hiệu lần lượt là Aa, Bb, Dd, Ee. Giả sử có 4 thể đột biến với số lượng NST như sau:
| Thể đột biến | Thể đột biến 1 | Thể đột biến 2 | Thể đột biến 3 | Thể đột biến 4 |
|---|---|---|---|---|
| Bộ NST | AaBbDdEee | AAaaBBbbDDddEEee | AaBDdEe | AaBbDddEe |
Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây đúng?
- A.
Thể đột biến số 3 làm tăng số lượng gene trên 1 NST.
- B.
Số NST trong tế bào sinh dương của thể đột biến 1 là 2n + 1.
- C.
Hàm lượng DNA trong nhân của tế bào sinh dưỡng ở các thể đột biến giống nhau.
- D.
Thể đột biến số 2 chỉ có thể phát sinh qua giảm phân và thụ tinh.
Phương pháp nghiên cứu nào dưới đây cho phép phát hiện hội chứng Turner ở người?
- A.
Nghiên cứu trẻ đồng sinh.
- B.
Nghiên cứu tế bào.
- C.
Nghiên cứu phả hệ.
- D.
Di truyền hóa sinh.
Ở người, bệnh bạch tạng do allele đột biến lặn, những người bạch tạng lấy nhau thường sinh ra 100% số con bị bạch tạng, tuy nhiên trong một số trường hợp, 2 vợ chồng bạch tạng lấy nhau lại sinh ra con bình thường. Cơ sở của hiện tượng trên là:
- A.
Do môi trường không thích hợp nên đột biến gene không thể hiện ra kiểu hình.
- B.
Do đột biến NST làm mất đoạn chứa allele bạch tạng nên sinh con bình thường.
- C.
Đã có đột biến gene lặn thành gene trội nên sinh con không bị bệnh.
- D.
Kiểu gene quy định bạch tạng ở mẹ và bố khác nhau nên sinh con không bị bệnh.
Sơ đồ phả hệ dưới đây mô tả hai bệnh di truyền ở người, bệnh bạch tạng do một gen có 2 allele năm trên NST thường quy định, bệnh mù màu do một gene có 2 allele nằm trên NST X tại vùng không tương đồng trên Y quy định.
Xác suất sinh một trai, một gái không bị bệnh nào của cặp vợ chồng (13) và (14) là

- A.
0,302.
- B.
0,148.
- C.
0,151.
- D.
0,296.
Cho biết các công đoạn được tiến hành trong chọn, tạo giống như sau:
1. Chọn lọc các tổ hợp gene mong muốn.
2. Tạo dòng thuần chủng có kiểu gene khác nhau.
3. Lai các dòng thuần chủng với nhau.
4. Tạo dòng thuần chủng có kiểu gene mong muốn.
Việc tạo giống thuần dựa trên nguồn biến dị tổ hợp được thực hiện theo quy trình:
- A.
(4) → (1) → (2) → (3).
- B.
(2) → (3) → (4) → (1).
- C.
(1) → (2) → (3) → (4).
- D.
(2) → (3) → (1) → (4).
Khi nói về bằng chứng giải phẫu so sánh, phát biểu nào sau đây sai?
- A.
Cơ quan tương đồng là những cơ quan có cùng kiểu cấu tạo.
- B.
Cơ quan tương đồng là những cơ quan có cùng nguồn gốc.
- C.
Cơ quan tương đồng là những cơ quan có nguồn gốc khác nhau.
- D.
Cơ quan thoái hoá cũng là cơ quan tương đồng.
Trong quá trình phát sinh và phát triển sự sống trên Trái Đất, ở kỉ nào sau đây xảy ra sự phát sinh thú và chim?
- A.
Kỉ Tam điệp (Triassic) của đại Trung sinh.
- B.
Kỉ Jurassic của đại Trung sinh.
- C.
Kỉ Permian của đại Cổ sinh.
- D.
Kỉ Carboniferous của đại Cổ sinh.
Những nhân tố nào sau đây làm xuất hiện các allele mới trong quần thể?
- A.
Đột biến và dòng gene.
- B.
Đột biến và chọn lọc tự nhiên.
- C.
Đột biến và yếu tố ngẫu nhiên.
- D.
Chọn lọc tự nhiên và dòng gene.
Theo thuyết tiến hoá hiện đại, phát biểu nào sau đây sai?
- A.
Quần thể là đơn vị tiến hoá để hình thành loài mới.
- B.
Quần thể sẽ không tiến hoá nếu luôn đạt trạng thái cân bằng di truyền.
- C.
Tất cả các nhân tố tiến hoá đều làm thay đổi tần số kiểu gene của quần thể.
- D.
Quá trình hình thành loài mới không nhất thiết dẫn đến hình thành quần thể thích nghi.
Vốn gene của quần thể giao phối có thể được làm phong phú thêm do
- A.
được cách lí địa lí ở một mức độ nhất định với các quần thể khác.
- B.
sự giao phối của các cá thế có cùng huyết thống hoặc giao phối có chọn lọc.
- C.
các cá thể nhập cư mang đến quần thể những allele mới.
- D.
chọn lọc tự nhiên đào thải những kiểu hình có hại ra khỏi quần thể.
Kết quả khảo sát về diện tích khu phân bố (tính theo mỏ) và kích thước quần thể (tính theo số lượng cá thể) của 4 quần thể chim cùng loài ở cùng một thời điểm như sau:
| Quần thể I | Quần thể II | Quầm thể III | Quà̀n thể IV | |
|---|---|---|---|---|
| Diện tích khu phân bố (đơn vị) | 3 558 | 2 486 | 1 935 | 1 954 |
| Kích thước quần thể (đơn vị) | 4 270 | 3 730 | 3 870 | 4 885 |
Xét tại thời điểm khảo sát, mật độ cá thể của quần thể nào trong 4 quần thể trên là thấp nhất?
- A.
Quần thể III.
- B.
Quần thể IV.
- C.
Quần thể II.
- D.
Quần thể I .
Khi nói về lưới thức ăn, phát biểu nào sau đây đúng?
- A.
Lưới thức ăn là một chuỗi thức ăn gồm nhiều loài sinh vật có quan hệ về mặt thức ăn.
- B.
Trong lưới thức ăn, tất cả các loài sinh vật đều được xếp cùng một bậc dinh dưỡng.
- C.
Lưới thức ăn là tập hợp gồm tất cả các chuỗi thức ăn có các mắt xích chung.
- D.
Trong lưới thức ăn, một loài sinh vật thuộc một bậc dinh dưỡng.
Trong trồng trọt, người ta dùng kiến vống (Decophylla smaragdina) để tiêu diệt sâu hại lá cam, nuôi ong mắt đỏ diệt sâu đục thân lúa. Biện pháp này được đánh giá có hiệu quả cao ở những nơi có khí hậu ổn định và ít gây hại môi trường. Tuy nhiên, biện pháp này có thể gặp nhược điểm nào đáng chú ý nhất sau đây?
- A.
Chi phí cao.
- B.
Tiêu diệt không triệt để sâu hại.
- C.
Thời gian tiệt diệt sâu hại lâu.
- D.
Có thể xuất hiện loài gây hại khác.
Trên một hòn đảo, chó sói sử dụng nai làm nguồn thức ăn. Khi nghiên cứu biến động số lượng cá thể của quần thể nai và quần thể sói trên một hòn đảo các nhà nghiên cứu đã thu thập được kết quả như hình 1 dưới đây.
Hình 1
1. Mối quan hệ giữa sói và nai là quan hệ cạnh tranh.
2. Từ năm 1980 đến 1985 , số lượng nai suy giảm chủ yếu do sự phát triển của sói.
3. Giai đoạn 2010 đến 2015 số lượng cá thể quần thể nai gấp khoảng 1,5 quần thể chó sói.
4. Nếu số lượng nai giảm bất thường thì đe doạ sự cân bằng sinh học trên hòn đảo này. Dựa vào biểu đồ trên, có bao nhiêu nhận định đúng?

- A.
1.
- B.
2.
- C.
3.
- D.
4.

Xem đáp án và làm bài trực tuyến tại grade.vn/de-thi/sinh-hoc-12-de-on-thi-tot-nghiep-thpt-2025-mon-sinh-bam-sat-de-minh-hoa-de-28-11172