Trong hộp thoại in, chọn Lưu thành PDF ở mục Máy in.
Sinh học 12 — Đề ôn thi TN THPT Sinh 2021 chuẩn cấu trúc đề minh họa (Đề 9)
Sinh học
Hai loại tế bào cấu tạo mạch gỗ là:
- A.
quản bào và tế bào kèm.
- B.
ống rây và tế bào kèm.
- C.
quản bào và mạch ống.
- D.
mạch ống và tế bào ống rây.
Một loài động vật có 4 cặp nhiễm sắc thể được kí hiệu là Aa, Bb, Dd và Ee. Trong các cơ thể có bộ nhiễm sắc thể sau đây, thể một là:
- A.
AaaBbDdEe.
- B.
ABbDdEe.
- C.
AaBBbDdEe.
- D.
AaBbDdEe.
Một NST có trình tự các gen là ABCDEF.HI bị đột biến thành NST có trình tự các gen là CDEFG.HI. Đây là dạng đột biến nào?
- A.
Mất đoạn.
- B.
Chuyển đoạn.
- C.
Đảo đoạn.
- D.
Lặp đoạn.
Theo lí thuyết, cơ thể có kiểu gen aaBB giảm phân tạo ra loại giao tử aB chiếm tỉ lệ
- A.
50%.
- B.
15%.
- C.
25%.
- D.
100%.
Động vật nào sau đây có hệ tuần hoàn đơn?
- A.
Chim.
- B.
ếch.
- C.
cá.
- D.
hổ.
Tripet 3 ’TAG5’ mã hóa axit amin izôlôxin, tARN vận chuyển axit amin này có anticôđon là
- A.
3’GAU5’.
- B.
3’GUA5’.
- C.
5’AUX3’.
- D.
3’UAG5’.
Sơ đồ nào sau đây mô tả đúng về giai đoạn kéo dài mạch pôlinuclêôtit mới trên 1 chạc chữ Y trong quá trình nhân đôi của ADN ở sinh vật nhân sơ?

- A.
Sơ đồ IV.
- B.
Sơ đồ I.
- C.
Sơ đồ II.
- D.
Sơ đồ III.
tARN được xem là “người phiên dịch” vì:
- A.
tARN có một đầu mang axit amin một đầu mang bộ ba đối mã.
- B.
tARN có khả năng chuyển đổi thông tin.
- C.
tARN có cấu trúc dạng thùy.
- D.
tARN có khả năng vừa gắn vào mARN vừa gắn vào ribôxôm.
Loài cổ nhất và hiện đại nhất trong chi Homo là:
- A.
Homo erectus và Homo sapiens
- B.
Homo habilis và Homo erectus
- C.
Homo neandectan và Homo sapiens
- D.
Homo habilis và Homo sapiens
Đặc điểm di truyền của tính trạng được quy định bởi gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X là:
- A.
chỉ biểu hiện ở giới cái.
- B.
chỉ biểu hiện ở giới đực.
- C.
di truyền thẳng.
- D.
di truyền chéo.
Mối quan hệ giữa hai loài nào sau đây thuộc về quan hệ cộng sinh?
- A.
Tầm gửi và cây thân gỗ.
- B.
Nấm và vi khuẩn lam tạo thành địa y.
- C.
Cỏ dại và lúa.
- D.
Giun đũa và lợn.
Tài nguyên nào sau đây là tài nguyên tái sinh?
- A.
Khoáng sản.
- B.
Rừng.
- C.
Dầu mỏ.
- D.
Than đá.
Sinh vật biến đổi gen không được tạo ra bằng phương pháp nào sau đây?
- A.
Làm biến đổi một gen đã có sẵn trong hệ gen.
- B.
Loại bỏ hoặc làm bất hoạt một gen nào đó trong hệ gen.
- C.
Đưa thêm một gen của loài khác vào hệ gen.
- D.
Tổ hợp lại các gen vốn có của bố mẹ bằng lai hữu tính.
Một quần thể giao phối có trạng thái cân bằng di truyền, người ta thấy ở thế hệ thứ nhất F₁ có 50%cá thể có kiểu gen Aa, ở thế hệ F₃ số cá thể mang kiểu gen Aa sẽ là
- A.
25%.
- B.
50%.
- C.
75%.
- D.
100%.
Ở một loài thực vật giao phấn, các hạt phấn của quần thể 1 theo gió bay sang quần thể 2 và thụ phấn cho các cây của quần thể 2. Đây là một ví dụ về
- A.
biến động di truyền.
- B.
di - nhập gen.
- C.
giao phối không ngẫu nhiên.
- D.
thoái hoá giống.
Khi trong một sinh cảnh cùng tồn tại nhiều loài gần nhau về nguồn gốc và có chung nguồn sống thì sự cạnh tranh giữa các loài sẽ
- A.
làm chúng có xu hướng phân li ổ sinh thái.
- B.
làm cho các loài trên đều bị tiêu diệt.
- C.
làm tăng thêm nguồn sống trong sinh cảnh.
- D.
làm gia tăng số lượng cá thể của mỗi loài.
Khi kích thước quần thể quá lớn dễ xảy ra hiện tượng.
- A.
xuất cư của một số cá thể.
- B.
nhập cư của một số cá thể.
- C.
sinh sản nhiều.
- D.
mật độ tăng.
Hình thành loài mới bằng cách li sinh thái thường gặp ở những đối tượng
- A.
Thực vật
- B.
Thực vật và động vật có khả năng di chuyển xa
- C.
Động vật
- D.
Thực vật và động vật ít có khả năng di chuyển
Sự biến động số lượng của thỏ rừng và mèo rừng tăng giảm đều đặn 10 năm 1 lần. Hiện tượng này biểu hiện
- A.
Biến động theo chu kì nhiều năm
- B.
Biến động theo chu kì tuần trăng
- C.
Biến động theo chu kì mùa
- D.
Biến động theo chu kì ngày đêm
Khi nói về quang hợp ở thực vật, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Phân tử O₂ được giải phóng trong quá trình quang hợp có nguồn gốc từ phân tử H₂O.
II. Để tổng hợp được 1 phân tử glucôzơ thì pha tối phải sử dụng 6 phân tử CO₂.
III. Pha sáng cung cấp ATP và NADPH cho pha tối.
IV. Pha tối cung cấp NADP+ và glucôzơ cho pha sáng.
- A.
1.
- B.
3.
- C.
4.
- D.
2.
Cho biết các côđon mã hóa các axit amin tương ứng như sau: GGG-Gly; XXX-Pro; GXU- Ala; XGA-Arg; UXG - Ser; AGX - Ser. Một đoạn mạch gốc của một gen ở vi khuẩn có trình tự các nuclêôtit là 5’AGXXGAXXXGGG3’. Nếu đoạn mạch gốc này mang thông tin mã hóa cho đoạn pôlipeptit có 4 axit amin thì trình tự của 4 axit amin đó là
- A.
Pro-Gly-Ser-Ala.
- B.
Ser-Ala-Gly-Pro.
- C.
Gly-Pro-Ser-Arg.
- D.
Ser-Arg-Pro-Gly.
Xét các đặc điểm sau:
(1) Máu được tim bơm vào động mạch và sau đó tràn vào khoang cơ thể.
(2) Máu được trộn lẫn với dịch mô tạo thành hỗn hợp máu – dịch mô.
(3) Máu chảy trong động mạch dưới áp lực cao hoặc trung bình, tốc độ máu chảy nhanh.
(4) Máu tiếp xúc và trao đổi chất trực tiếp với các tế bào, sau đó trở về tim.
(5) Máu chảy trong động mạch dưới áp lực thấp, tốc độ máu chảy chậm.
Có bao nhiêu đặc điểm đúng với hệ tuần hoàn hở?
- A.
2
- B.
3
- C.
4
- D.
5
Khi nói về điểm khác nhau cơ bản giữa hệ sinh thái nhân tạo và hệ sinh thái tự nhiên, phátbiểu nào sau đây đúng?
- A.
Hệ sinh thái nhân tạo thường kém ổn định hơn hệ sinh thái tự nhiên.
- B.
Hệ sinh thái nhân tạo thường có lưới thức ăn phức tạp hơn hệ sinh thái tự nhiên.
- C.
Hệ sinh thái nhân tạo thường có khả năng tự điều chỉnh cao hơn hệ sinh thái tự nhiên.
- D.
Hệ sinh thái nhân tạo thường có độ đa dạng sinh học cao hơn hệ sinh thái tự nhiên.
Ở người, bệnh máu khó đông do một gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X gây ra, không cóalen tương ứng trên nhiễm sắc thể Y. Một gia đình có ông ngoại và bố mắc bệnh máu khó đông, mẹbình thường. Con gái của họ lấy chồng bình thường. Nhận định nào sau đúng?
- A.
50% số con trai của họ có khả năng mắc bệnh.
- B.
Khả năng mắc bệnh ở con của họ là 50%.
- C.
Tất cả các con trai của họ hoàn toàn bình thường.
- D.
50% số con gái của họ bị mắc bệnh.
Cho biết các bước của một quy trình như sau:
1. Trồng những cây này trong những điều kiện môi trường khác nhau.
2. Theo dõi ghi nhận sự biểu hiện của tính trạng ở những cây trồng này.
3. Tạo ra được các cá thể sinh vật có cùng một kiểu gen.
4. Xác định số kiểu hình tương ứng với những điều kiện môi trường cụ thể.
Để xác định mức phản ứng của một kiểu gen quy định một tính trạng nào đó ở cây trồng, người ta phải thực hiện quy trình theo trình tự các bước là:
- A.
1 → 2 → 3 → 4.
- B.
3 → 1 → 2 → 4.
- C.
1 → 3 → 2 → 4.
- D.
3 → 2 → 1 → 4.
| 1. Cách li địa lí | a. là quá trình hình thành loài mới diễn ra nhanh chóng. |
|---|---|
| 2. Lai xa và đa bội hóa | b. là quá trình làm biến đổi cấu trúc di truyền của quần thể. |
| 3. Tiến hóa nhỏ | c. là quá trình hình thành loài thường xảy ra một cách chậm chạp qua nhiều giai đoạn trung gian chuyển tiếp. |
| 4. Tiến hóa lớn | d. đóng vai trò sàng lọc và giữ lại những cá thể có kiểu gen quy định kiểu hình thích nghi mà không tạo ra kiểu gen thích nghi. |
| 5. Chọn lọc tự nhiên | e. là quá trình biến đổi trên quy mô lớn, trải qua hàng triệu năm làm xuất hiện các đơn vị phân loại trên loài. |
| 6. Các đặc điểm thích nghi | f. chỉ mang tính tương đối vì trong môi trường này nó có thể thích nghi nhưng trong môi trường khác lại có thể không thích nghi. |
Đáp án nối nào sau đây là chính xác?
- A.
1-a; 2-c; 3-b; 4-e; 5-d; 6-f
- B.
1-c; 2-a; 3-b; 4-e; 5-d; 6-f
- C.
1-c; 2-b; 3-a; 4-e; 5-d; 6-f
- D.
1-e; 2-b; 3-c; 4-f; 5-a; 6-d
Cho lưới thức ăn sau và một số nhận định:
1. Sinh vật đầu bảng là cá diếc.
2. Có 4 loại chuỗi thức ăn trong lưới thức ăn trên.
3. Cá lóc ở 4 bậc dinh dưỡng khác nhau.
4. Chuỗi thức ăn dài nhất có 4 mắt xích.
5. Chuỗi thức ăn chiếm ưu thế trong tự nhiên được biểu diễn ở lưới thức ăn trên là chuỗi mà cá lóc là sinh vật tiêu thụ bậc 3.
Số nhận định không đúng là:

- A.
2
- B.
3
- C.
4
- D.
5
(VD Cho ví dụ sau về khả năng lọc nước của một loài thân mềm (Sphaerium corneum):
| Số lượng (con) | 1 | 5 | 10 | 15 | 20 |
|---|---|---|---|---|---|
| Tốc độ lọc (ml/giờ) | 3,4 | 6,9 | 7,5 | 5,2 | 3,8 |
Nhận xét nào sau đây không đúng?
- A.
Đây là ví dụ về hỗ trợ loài.
- B.
Tốc độ lọc tốt nhất là 7,5ml/giờ (10 con).
- C.
Số lượng cá thể càng cao thì tốc độ lọc càng nhanh.
- D.
Ví dụ trên phản ánh hiệu quả nhóm.
Cho 3 locus gen phân li độc lập như sau: A trội hoàn toàn so với a; B trội hoàn toàn so với b và D trội không hoàn toàn so với d. Nếu không có đột biến xảy ra và không xét đến vai trò bố mẹ thì sẽ có tối đa bao nhiêu phép lai thỏa mãn đời con có tỉ lệ phân li kiểu hình là 3:6:3:1:2:l. Biết mỗi gen qui định 1 tính trạng.
- A.
12
- B.
8
- C.
16
- D.
24
Ở một loài thực vật tự thụ phấn, sự di truyền tính trạng vỏ hạt được tuân theo quy luật Menden trong phép lai đơn, tuy nhiên kiểu gen đồng hợp lặn aa tạo ra vỏ dày đến mức hạt không nảy mầm được. Tù một quần thể ở thế hệ xuất phát P, các phân tích di truyền cho thấy tỉ lệ cá thể mang kiểu gen đồng hợp bằng một nửa số cá thể mang kiểu gen dị hợp, tiếp tục tạo ra các thế hệ sau, cho 4 nhận định sau về thế hệ F₃ của quần thể:
(1) Tần số alen A và a trong quần thể không đổi, song tỉ lệ kiểu gen đồng hợp trội chiếm 87,5%.
(2) Do có áp lực của chọn lọc nên tần số alen thay đổi, thành phần kiểu gen đổng hợp trội là 78,24%.
(3) Tần số alen thay đổi qua mỗi thế hệ, và đến thế hệ thứ 3 tỉ lệ hạt là 15AA : 2Aa : 1aa.
(4) Tần số alen thay đổi qua mỗi thế hệ, ở thế hệ thứ 3 cấu trúc di truyền là 77,78%AA : 22,22%Aa.
Số nhận định chính xác:
- A.
1.
- B.
2.
- C.
3.
- D.
4.
Ở đậu Hà Lan gen qui định hình dạng hạt có 2 alen A qui định hạt trơn trội hoàn toàn so với a qui định hạt nhăn. Cho cây P dị hợp tự thụ thu được F₁ sau đó cho các cây F₁ tự thụ rồi thu hoạch quả trên các cây F₁. Biết rằng mỗi quả cho 4 hạt và số hạt trên mỗi cây là như nhau. Xác suất để lấy ngẫu nhiên 2 quả từ các quả trên cây F₁ sao cho trong 8 hạt thu được có 3 hạt trơn và 5 hạt nhăn là:
- A.
3483/32768.
- B.
3645/32768.
- C.
111/16384.
- D.
197/16384.
Cho phả hệ về sự di truyền bệnh ở người do 1 trong 2 alen của một gen qui định
Biết rằng không xảy ra đột biến mới ở tất cả những người trong các gia đình trên. Dựa vào các thông tin trên, hãy cho biết, trong các kết luận sau, có bao nhiêu kết luận đúng về phả hệ trên?
I. Bệnh do gen lặn nằm trên NST thường quy định.
II. Có ít nhất 11 người trong phả hệ biết chắc chắn kiểu gen.
III. Có tối đa 10 người trong phả hệ trên có kiểu gen đồng hợp.
IV. Xác suất để cặp vợ chồng (15) và (16) sinh ra một trai, một gái, trong đó một đứa mắc bệnh, 1 đứa không mắc bệnh là 5/72.

- A.
1
- B.
3
- C.
2
- D.
4
Xem đáp án và làm bài trực tuyến tại grade.vn/de-thi/sinh-hoc-12-de-on-thi-tn-thpt-sinh-2021-chuan-cau-truc-de-minh-hoa-de-9-10824