Trong hộp thoại in, chọn Lưu thành PDF ở mục Máy in.
Sinh học 12 — Đề ôn thi học kì 1 sinh 12 năm 2022-2023 (Đề 3)
Sinh học
Một quần thể có 60 cá thể AA; 40 cá thể Aa; 100 cá thể aa. Cấu trúc di truyền của quần thể sau một lần ngẫu phối là:
- A.
0,36 AA: 0,48 Aa: 0,16 aa
- B.
0,16 AA: 0,36 Aa: 0,48 aa
- C.
0,16 AA: 0,48 Aa: 0,36 aa
- D.
0,48 AA: 0,16 Aa: 0,36 aa
Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng khi nói về NST giới tính ở động vật?
(1) NST giới tính chỉ có ở tế bào sinh dục
(2) NST giới tính chỉ chứa các gen quy định tính trạng giới tính.
(3) Hợp tử mang cặp NST giới tính XY bao giờ cũng phát triển thành cơ thể đực.
(4) NST giới tính có thể bị đột biến về cấu trúc và số lượng.
- A.
2
- B.
3
- C.
4
- D.
1
Cấu trúc di truyền của quần thể tự phối biến đổi qua các thể hệ theo hướng:
- A.
tăng dần tần số kiểu gen dị hợp tử, giảm dần tần số kiểu gen đồng hợp tử.
- B.
giảm dần tần số kiểu gen đồng hợp tử trội, tăng dần tần số kiểu gen đồng hợp tử lặn.
- C.
giảm dần tần số kiểu gen dị hợp tử, tăng dần tần số kiểu gen đồng hợp tử.
- D.
giảm dần tần số kiểu gen đồng hợp tử lặn, tăng dần tần số kiểu gen đồng hợp tử trội.
Người mang bệnh phenyl-keto niệu biểu hiện:
- A.
máu khó đông.
- B.
tiểu đường
- C.
mất trí
- D.
mù màu.
Một quần thể thực vật tự thụ phấn có tỉ lệ kiểu gen ở thế hệ bố mẹ là 0,2BB: 0,5Bb: 0,3bb. Cho biết các cá thể Bb không có khả năng sinh sản. Tính theo lí thuyết, tần số tương đối của alen B và b lần lượt ở F₅ là
- A.
0,5; 0,5.
- B.
0,6; 0,4.
- C.
0,25; 0,75.
- D.
0,4; 0,6.
Ở một người bị hội chứng Đao nhưng bộ NST 2n = 46. Khi quan sát tiêu bản bộ NST người này thấy NST thứ 21 có 2 chiếc, NST thứ 14 có chiều dài bất thường. Điều này nào sau đây là hợp lí nhất?
- A.
Đột biến NST lệch bội ở cặp NST 21 có 2 chiếc và một chiếc thứ 3 gắn vào NST 14.
- B.
Hội chứng Đao phát sinh do ĐB NST thứ 21 có 3 chiếc nhưng một chiếc trong số đó dần bị tiêu biến.
- C.
Hội chứng Đao phát sinh do đột biến cấu trúc của NST 14.
- D.
Dạng đột biến do hiện tượng lặp đoạn ở NST 14.
Di truyền y học là ngành khoa học vận dụng những hiểu biết về Di truyền học người vào y học
- A.
để điều trị trong 1 số trường hợp bệnh lí
- B.
chỉ để phòng ngừa, hạn chế các bệnh, tật di truyền
- C.
để giải thích, chẩn đoán các tật, bệnh di truyền
- D.
giúp cho việc giải thích, chẩn đoán, phòng ngừa, hạn chế các bệnh tật di truyền và điều trị trong 1 số trường hợp bệnh lí.
Điều không đúng về điểm khác biệt giữa thường biến và đột biến là: thường biến
- A.
phát sinh do ảnh hưởng của môi trường như khí hậu, thức ăn... thông qua trao đổi chất.
- B.
di truyền được và là nguồn nguyên liệu của chọn giống cũng như tiến hóa.
- C.
biến đổi liên tục, đồng loạt, theo hướng xác định, tương ứng với đều kiện môi trường.
- D.
bảo đảm sự thích nghi của cơ thể trước sự biến đổi của môi trường.
Để tạo ra cơ thể mang bộ nhiễm sắc thể của hai loài khác nhau mà không thông qua sinh sản hữu tính, người ta sử dụng phương pháp
- A.
Lai tế bào
- B.
Kĩ thuật di truyền
- C.
Đột biến nhân tạo
- D.
Chọn lọc cá thể
Người ta dùng kĩ thuật chuyển gen để chuyển gen kháng thuốc kháng sinh tetraxiclin vào vi khuẩn E. coli không mang gen kháng thuốc kháng sinh. Để xác định đúng dòng vi khuẩn mang ADN tái tổ hợp mong muốn, người ta đem nuôi các dòng vi khuẩn này trong một môi trường có nồng độ tetraxiclin thích hợp. Dòng vi khuẩn mang ADN tái tổ hợp mong muốn sẽ
- A.
sinh trưởng và phát triển bình thường.
- B.
bị tiêu diệt hoàn toàn.
- C.
sinh trưởng và phát triển bình thường khi thêm vào môi trường một loại thuốc kháng sinh khác.
- D.
tồn tại một thời gian nhưng không sinh trưởng và phát triển.
Trong kĩ thuật chuyển gen vào tế bào vi khuẩn, thể truyền plasmit cần phải mang gen đánh dấu
- A.
để giúp cho enzim restrictaza cắt đúng vị trí trên plasmit.
- B.
vì plasmit phải có các gen này để có thể nhận ADN ngoại lai.
- C.
để dễ dàng phát hiện ra các tế bào vi khuẩn đã tiếp nhận ADN tái tổ hợp.
- D.
để chuyển ADN tái tổ hợp vào tế bào được dễ dàng.
Phương pháp nào sau đây không được sử dụng để tạo ưu thế lai?
- A.
Lai khác dòng kép.
- B.
Lai thuận nghịch.
- C.
Lai khác dòng đơn.
- D.
Lai phân tích.
Phương pháp gây đột biến và chọn lọc không thể tạo ra
- A.
các chủng vi sinh vật không gây bệnh, đóng vai trò làm kháng nguyên.
- B.
chủng vi khuẩn E. coli mang gen sản xuất insulin của người.
- C.
chủng penicillium có hoạt tính penicillin tăng gấp 200 lần chủng gốc.
- D.
các chủng vi sinh vật có khả năng sinh sản nhanh, tạo sinh khối lớn.
Một quần thể thực vật lưỡng bội, gen A nằm trên nhiễm sắc thể thường có 3 alen. Trong quần thể, số kiểu gen đồng hợp về gen A là:
- A.
3
- B.
10
- C.
20
- D.
15
Hiện nay, liệu pháp gen được các nhà khoa học nghiên cứu để ứng dựng trong việc chữa trị các bệnh di truyền ở người, đó là:
- A.
Đưa các protein ức chế vào trong cơ thể người để các protein này ức chế hoạt động của gen gây bệnh
- B.
Gây ĐB để biến đổi các gen gây bệnh trong cơ thể người thành các gen lành
- C.
Thay thế các gen ĐB gây bệnh trong cơ thể người bằng các gen lành
- D.
Loại bỏ ra khỏi cơ thể người bệnh các sản phẩm dịch mã của gen gây bệnh
Quần thể tự thụ phấn ban đầu có toàn kiểu gen Aa, sau 3 thế hệ tự thụ phấn, tỉ lệ kiểu gen đồng hợp tồn tại trong quần thể là
- A.
5%.
- B.
87,5%.
- C.
25%
- D.
50%
Kỹ thuật chuyển gen là kỹ thuật tác động lên vật chất di truyền ở cấp độ
- A.
phân tử.
- B.
tế bào.
- C.
quần thể.
- D.
cơ thể.
Số cá thể dị hợp ngày càng giảm, đồng hợp ngày càng tăng biểu hiện rõ nhất ở:
- A.
quần thể giao phối không có lựa chọn.
- B.
quần thể tự phối.
- C.
quần thể tự phối và ngẫu phối.
- D.
quần thể ngẫu phối.
Ở chim, bướm, dâu tây cặp nhiễm sắc thể giới tính ở con cái thường là
- A.
XY, con đực là XX.
- B.
XX, con đực là XY.
- C.
XO, con đực là XY.
- D.
XX, con đực là XO.
Chẩn đoán, cung cấp thông tin về khả năng mắc các loại bệnh di truyền ở đời con của các gia đình đã có bệnh này, từ đó cho lời khuyên trong việc kết hôn, sinh đẻ, đề phòng và hạn chế hậu quả xấu cho đời sau, là nhiệm vụ của ngành:
- A.
Di truyền Y học.
- B.
Di truyền học tư vấn.
- C.
Di truyền Y học tư vấn.
- D.
Di truyền học Người.
Enzym nối được sử dụng trong kỹ thuật tạo ADN tái tổ hợp có tên là
- A.
restrictaza.
- B.
ARN-polymeraza.
- C.
ADN-polymeraza.
- D.
ligaza.
Ý nghĩa của công nghệ gen trong tạo giống là gì?
- A.
Giúp tạo giống cây trồng sản xuất chất bột đường, protein trị liệu, kháng thể trong thời gian ngắn.
- B.
Giúp tạo ra các giống vật nuôi có năng suất, chất lượng sản phẩm cao.
- C.
Giúp tạo giống mới sản xuất các sản phẩm phục vụ cho nhu cầu ngày càng cao của con người.
- D.
Giúp tạo giống vi sinh vật sản xuất các sản phẩm sinh học trên quy mô công nghiệp.
Sinh vật biến đổi gen không được tạo ra bằng phương pháp nào sau đây?
- A.
Làm biến đổi một gen đã có sẵn trong hệ gen.
- B.
Loại bỏ hoặc làm bất hoạt một gen nào đó trong hệ gen.
- C.
Đưa thêm một gen của loài khác vào hệ gen.
- D.
Tổ hợp lại các gen vốn có của bố mẹ bằng lai hữu tính.
Khi lai giữa hai dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau thu được con lai có năng suất, sức chống chịu, khả năng sinh trưởng và phát triển cao vượt trội so với các dạng bố mẹ. Hiện tượng trên được gọi là
- A.
thoái hoá giống.
- B.
đột biến.
- C.
ưu thế lai.
- D.
di truyền ngoài nhân.
Trong tạo giống cây trồng, phương pháp nào dưới đây cho phép tạo ra cây lưỡng bội đồng hợp tử về tất cả các gen?
- A.
Nuôi cấy hạt phấn trong ống nghiệm tạo các mô đơn bội, sau đó xử lí bằng cônsixin.
- B.
Lai tế bào xôma khác loài.
- C.
Tự thụ phấn bắt buộc ở cây giao phấn.
- D.
Lai hai dòng thuần có kiểu gen khác nhau.
Nhận định nào dưới đây không đúng?
- A.
Sự biến đổi của kiểu gen do ảnh hưởng của môi trường là thường biến.
- B.
Sự mềm dẻo kiểu hình giúp sinh vật thích nghi với sự thay đổi của môi trường.
- C.
Mức phản ứng của kiểu gen có thể rộng hay hẹp tùy thuộc vào từng loại tính trạng.
- D.
Mức phản ứng càng rộng thì sinh vật càng thích nghi với môi trường.
Xem đáp án và làm bài trực tuyến tại grade.vn/de-thi/sinh-hoc-12-de-on-thi-hoc-ki-1-sinh-12-nam-2022-2023-de-3-11193