Trong hộp thoại in, chọn Lưu thành PDF ở mục Máy in.
Sinh học 12 — Đề ôn thi học kì 1 sinh 12 năm 2022-2023 (Đề 2)
Sinh học
Ở động vật có vú và ruồi giấm cặp nhiễm sắc thể giới tính ở con cái thường là
- A.
XX, con đực là XY.
- B.
XY, con đực là XX.
- C.
XO, con đực là XY.
- D.
XX, con đực là XO.
Số cá thể dị hợp ngày càng giảm, đồng hợp ngày càng tăng biểu hiện rõ nhất ở:
- A.
quần thể giao phối không có lựa chọn.
- B.
quần thể tự phối.
- C.
quần thể tự phối và ngẫu phối.
- D.
quần thể ngẫu phối.
Khi nói về ung thư, những phát biểu nào sau đây đúng?
(1) Ung thư là 1 loại bệnh được hiểu đầy đủ là sự tăng sinh không kiểm soát được của một số loại tế bào trong cơ thể dẫn đến sự hình thành các khối u chèn ép các cơ quan trong cơ thể.
(2) U ác tính khác với u lành tính là các tế bào của khối u có khả năng tách khỏi mô ban đầu di chuyển đến nơi khác, tạo nên nhiều khối u khác nhau.
(3) Nguyên nhân gây ra ung thư có thể là do đột biến gen, đột biến NST.
(5) Ung thư là 1 trong những bệnh nan y chưa có thuốc chữa.
- A.
4
- B.
1
- C.
3
- D.
2
Mức phản ứng của kiểu gen là:
- A.
tập hợp các kiểu hình của cùng một kiểu gen tương ứng với các điều kiện môi trường giống nhau.
- B.
những biến đổi ở kiểu hình của cùng một kiểu gen trước các điều kiện môi trường khác nhau.
- C.
những biến đổi ở kiểu hình của cùng một kiểu gen trước các điều kiện môi trường giống nhau.
- D.
tập hợp các kiểu hình của cùng một kiểu gen tương ứng với các điều kiện môi trường khác nhau.
Những đứa trẻ chắc chắn là đồng sinh cùng trứng khi
- A.
chúng cùng sinh ra trong một lần sinh đẻ của người mẹ và có cùng kiểu gen, cùng giới tính.
- B.
chúng được hình thành từ một hợp tử.
- C.
chúng cùng sinh ra trong một lần sinh đẻ của người mẹ.
- D.
chúng cùng sinh ra trong một lần sinh đẻ của người mẹ và cùng giới tính.
Ở ruồi giấm có bộ nhiễm sắc thể 2n = 8 (gồm 4 cặp NST tương đồng). Người ta quan sát thấy bộ NST trong mỗi tế bào sinh dưỡng đang ở kì giữa của hai thể đột biến được kí hiệu là I, II có số lượng NST ở từng cặp như sau:
| Thể đột biến | Cặp NST số 1 | Cặp NST số 2 | Cặp NST số 3 | Cặp NST số 4 |
|---|---|---|---|---|
| I | 3 | 3 | 3 | 3 |
| II | 2 | 2 | 1 | 2 |
Tên của hai thể đột biến I, II lần lượt là:
- A.
Thể tam bội, thể đơn bội.
- B.
Thể tam bội, thể một.
- C.
Thể một, thể ba
- D.
Thể ba, thể một.
Phương pháp gây đột biến và chọn lọc không thể tạo ra
- A.
các chủng vi sinh vật không gây bệnh, đóng vai trò làm kháng nguyên.
- B.
chủng vi khuẩn E. coli mang gen sản xuất insulin của người.
- C.
chủng penicillium có hoạt tính penicillin tăng gấp 200 lần chủng gốc.
- D.
các chủng vi sinh vật có khả năng sinh sản nhanh, tạo sinh khối lớn.
Những thành tự nào sau đây là ứng dụng của công nghệ gen?
(1) Tạo chuột nhắt chứa hoocmon sinh trưởng của chuột cống
(2) Từ một phôi động vật, người ta có thể tạo ra nhiều con vật có kiểu gen đồng nhất.
(3) Tạo ra cừu Đôly.
(4) Tạo ra giống nho tam bội không hạt.
(5) Tạo giống cây bông chống sâu hại.
Phương án đúng là:
- A.
(4) và (5)
- B.
(1) và (5)
- C.
(3) và (4)
- D.
(1) và (3)
Cho biết các codon mã hóa các axit amin tương ứng như sau: 5’XUG 3’- Leu; 5’GUX 3’ - Val; 5’AXG 3’ - Thr; 5’GXA 3’ – Ala. Một đoạn mạch gốc của một gen ở vi khuẩn có trình tự các nuclêôtit là 5’ XAGXGTGAXXAG 3’. Nếu đoạn mạch gốc này mang thông tin mã hóa cho đoạn pôlypeptit có 4 axit amin thì trình tự của 4 axit amin đó là:
- A.
Leu - Ala - Leu – Val
- B.
Val - Ala - Leu - Thr
- C.
Leu - Val - Thr - Val
- D.
Leu - Val - Thr – Leu
Ở người, gen quy định máu khó đông nằm trên NST X, không có alen tương ứng trên NST Y. Một người đàn ông bị bệnh lấy vợ bình thường, sinh con trai bị bệnh. Dự đoán nào sau đây đúng?
- A.
Người vợ mang alen gây bệnh
- B.
Bệnh này chỉ biểu hiện ở nam mà không biểu hiện ở nữ.
- C.
Xác suất sinh ra 1 người con trai bình thường của họ là 50%
- D.
Tất cả các con gái của họ đều không bị bệnh này
Thường biến không di truyền vì đó là những biến đổi
- A.
do tác động của môi trường.
- B.
không liên quan đến những biến đổi trong kiểu gen.
- C.
phát sinh trong quá trình phát triển cá thể.
- D.
không liên quan đến rối loạn phân bào.
Trường hợp hai cặp gen không alen nằm trên hai cặp nhiễm sắc thể tương đồng cùng tác động đến sự hình thành một tính trạng được gọi là hiện tượng
- A.
tương tác bổ trợ.
- B.
tương tác bổ sung.
- C.
tương tác cộng gộp.
- D.
tương tác gen.
Giả sử có một giống lúa có gen A gây bệnh vàng lùn. Để tạo thể đột biến mang kiểu gen aa có khả năng kháng bệnh trên, người ta thực hiện các bước sau:
1. xử lí hạt giống bằng tia phóng xạ để gây đột biến rồi gieo hạt mọc thành cây.
2. chọn lọc các cây có khả năng kháng bệnh.
3. cho các cây con nhiễm tác nhân gây bệnh.
4. cho các cây kháng bệnh lai với nhau hoặc cho tự thụ phấn để tạo dòng thuần.
Quy trình tạo giống được diễn ra theo trình tự nào dưới đây?
- A.
1 → 3 → 2 → 4.
- B.
1 → 2 → 3 → 4.
- C.
2 → 3 → 4 → 1.
- D.
1 → 3 → 4 → 2.
Khi nói về ưu thế lai, phát biểu nào sau đây không đúng?
- A.
Một trong những giả thuyết để giải thích cơ sở di truyền của ưu thế lai được nhiều người thừa nhận là giả thuyết siêu trội.
- B.
Để tạo ra những con lai có ưu thế lai cao về một số đặc tính tốt nào đó. Người ta thường bắt đầu bằng cách tạo ra những dòng thuần chủng khác nhau.
- C.
Trong một số trường hợp, lai giữa hai dòng nhất định thu được con lai không có ưu thế lai. Nhưng nếu cho con lai này lai với dòng thứ ba thì đời con lại có ưu thế lai.
- D.
Người ta tạo ra những con lai khác dòng có ưu thế lai cao để sử dụng cho việc nhân giống.
Phát biểu nào sau đây là không đúng về hiện tượng liên kết gen?
- A.
Liên kết gen (liên kết hoàn toàn) hạn chế sự xuất hiện biến dị tổ hợp.
- B.
Số lượng nhóm gen liên kết của một loài thường bằng số lượng nhiễm sắc thể trong bộ nhiễm sắc thể đơn bội của loài đó.
- C.
Các gen trên cùng một NST lúc nào cũng di truyền cùng nhau.
- D.
Các gen trên cùng một nhiễm sắc thể di truyền cùng nhau được gọi là một nhóm gen liên kết.
Điều nào sau đây là không đúng khi nói về vai trò của nhân giống vô tính trong ống nghiệm ở cây trồng?
- A.
Tạo ra giống mới trong thời gian ngắn.
- B.
Tạo ra số lượng cây trồng lớn trong một thời gian ngắn.
- C.
Tiết kiệm được diện tích đất sản xuất.
- D.
Bảo tồn được một số gen thực vật quý hiếm.
Một cơ thể thực vật, có kiểu gen AaBb sau quá trình tự thụ phấn kết hợp với chọn lọc có thể tạo ra bao nhiêu dòng thuần về tất cả các tính trạng (biết rằng A trội hoàn toàn so với a) ?
- A.
1.
- B.
4.
- C.
6.
- D.
2.
Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao, alen a : thân thấp; alen B : quả đỏ, alen b : quả trắng. Biết các gen liên kết hoàn toàn với nhau, cho cây có kiểu gen Ab//aB giao phấn với cây có kiểu gen ab//ab thì tỉ lệ kiểu hình thụ được ở F₁ là:
- A.
3 cây thân cao, quả trắng : 1 cây thân thấp, quả đỏ
- B.
1 cây thân cao, quả đỏ : 1 cây thân thấp, quả trắng
- C.
9 cây thân cao, quả trắng : 7 cây thân thấp, quả đỏ
- D.
1 cây thân cao, quả trắng : 1 cây thân thấp, quả đỏ
Khi nói về bộ ba mở đầu ở trên mARN, hãy chọn kết luận đúng :
- A.
Trên mỗi phân tử mARN chỉ có một bộ ba mở đầu, bộ ba này nằm ở đầu 3’ của mARN.
- B.
Tất cả các bộ ba AUG ở trên mARN đều làm nhiệm vụ mã mở đầu.
- C.
Trên mỗi phân tử mARN chỉ có duy nhất một bộ ba AUG.
- D.
Trên mỗi phân tử mARN có thể có nhiều bộ ba AUG nhưng chỉ có một bộ ba làm nhiệm vụ mã mở đầu.
Một quần thể có 60 cá thể AA; 40 cá thể Aa; 100 cá thể aa. Cấu trúc di truyền của quần thể sau một lần ngẫu phối là:
- A.
0,36 AA: 0,48 Aa: 0,16 aa
- B.
0,16 AA: 0,36 Aa: 0,48 aa
- C.
0,16 AA: 0,48 Aa: 0,36 aa
- D.
0,48 AA: 0,16 Aa: 0,36 aa
Lúa tẻ có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 24. Số lượng nhiễm sắc thể trong tế bào sinh dưỡng của cây lúa tẻ lệch bội thể một kép là:
- A.
22
- B.
21
- C.
23
- D.
26
Ở cà chua, gen A quy định quả màu đỏ, a quy định quả màu vàng; gen B quy định quả tròn, b quy định quả dẹt; biết các cặp gen phân li độc lập. Để F₁ có tỉ lệ 3 quả màu đỏ, dẹt : 1 quả màu vàng, dẹt thì phải chọn cặp bố mẹ có kiểu gen và kiểu hình:
- A.
Aabb (đỏ, dẹt) × aaBb (vàng, tròn).
- B.
AaBb (đỏ, tròn) × Aabb (đỏ, dẹt).
- C.
Aabb (đỏ, dẹt) × Aabb (đỏ, dẹt).
- D.
aaBb (vàng, tròn) × aabb (vàng, dẹt).
Một loài có bộ nhiễm sắc thể 2n = 24. Một các thể của loài trong tế bào có 48 nhiễm sắc thể cá thể đó thuộc thể
- A.
dị bội
- B.
đa bội lệch.
- C.
bốn nhiễm.
- D.
tứ bội.
Một đột biến điểm ở gen nằm trong ti thể gây nên chứng động kinh ở người. Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về đặc điểm di truyền của bệnh trên?
- A.
Nếu mẹ bình thường, bố bị bệnh thì bà nội bị bệnh.
- B.
Nếu mẹ bị bệnh, bố không bị bệnh thì các con của họ đều bị bệnh
- C.
Nếu mẹ bình thường, bố bị bệnh thì tất cả các con của họ đều bình thường.
- D.
Bệnh này chỉ gặp ở nữ giới mà không gặp ở nam giới.
Một quần thể có TPKG: 0,6AA + 0,4Aa = 1. Tỉ lệ cá thể có kiểu gen aa của quần thể ở thế hệ sau 1 thế hệ cho tự phối là:
- A.
10%
- B.
70%
- C.
50
- D.
20%
Mã di truyền có tính thoái hoá vì
- A.
có nhiều bộ ba khác nhau cùng mã hoá cho một axitamin.
- B.
có nhiều axitamin được mã hoá bởi một bộ ba.
- C.
một bộ ba mã hoá một axitamin.
- D.
có nhiều bộ ba mã hoá đồng thời nhiều axitamin.
Công nghệ gen được ứng dụng nhằm tạo ra
- A.
các phân tử ADN tái tổ hợp.
- B.
các sản phẩm sinh học.
- C.
các sinh vật chuyển gen.
- D.
các chủng vi khuẩn E. coli có lợi.
Một quần thể có tỉ lệ của 3 loại kiểu gen tương ứng là AA: Aa: aa = 1: 6: 9. Tần số tương đối của mỗi alen trong quần thể là bao nhiêu?
- A.
A = 0,25 ; a = 0,75
- B.
A = 0,75 ; a = 0,25
- C.
A = 0,4375 ; a = 0,5625
- D.
A = 0,5625 ; a = 0,4375
Cơ thể có kiểu gen AaBbddEe qua giảm phân sẽ cho số loại giao tử là
- A.
4
- B.
8
- C.
12
- D.
16
Xem đáp án và làm bài trực tuyến tại grade.vn/de-thi/sinh-hoc-12-de-on-thi-hoc-ki-1-sinh-12-nam-2022-2023-de-2-11192