Trong hộp thoại in, chọn Lưu thành PDF ở mục Máy in.
Sinh học 12 — Đề ôn thi giữa HK2 sinh 12 năm 2023 (Đề 2)
Sinh học
Bệnh bạch tạng do gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể thường. Nếu bố mẹ bình thường có mang gen tiềm ẩn, thì xác suất con của họ bị mắc bệnh này là
- A.
1/4.
- B.
1/6.
- C.
1/2.
- D.
1/8.
Một trong những điều kiện quan trọng nhất để quần thể từ chưa cân bằng chuyển thành quần thể cân bằng về thành phần kiểu gen là gì?
- A.
Cho quần thể sinh sản hữu tính.
- B.
Cho quần thể tự phối.
- C.
Cho quần thể sinh sản sinh dưỡng.
- D.
Cho quần thể giao phối tự do.
Lừa lai với ngựa sinh ra con la không có khả năng sinh sản. Hiện tượng nầy biểu hiện cho
- A.
cách li trước hợp tử.
- B.
cách li sau hợp tử.
- C.
cách li tập tính.
- D.
cách li mùa vụ.
Để xác định mối quan hệ họ hàng giữa loài A và các loài B, C, D, E, người ta nghiên cứu mức độ giống nhau về ADN của các loài này so với ADN của loài A. Kết quả thu được (tính theo tỉ lệ % giống nhau so với ADN của loài A) như sau:
| Loài sinh vật | Loài A | Loài B | Loài C | Loài D | Loài E |
|---|---|---|---|---|---|
| Tỉ lệ % giống ADN loài A | 100% | 72% | 88% | 98% | 92% |
Quan hệ họ hàng giữa loài A và các loài B, C, D, E là.
- A.
A B C D E.
- B.
A D C B E.
- C.
A D E C B.
- D.
A B C E D.
Dấu hiệu chủ yếu để kết luận 2 cá thể chắc chắn thuộc 2 loài sinh học khác nhau là
- A.
chúng cách li sinh sản với nhau.
- B.
chúng sinh ra con bất thụ.
- C.
chúng không cùng môi trường.
- D.
chúng có hình thái khác nhau.
Vai trò của cônxixin trong đột biến nhân tạo tạo giống mới là
- A.
gây đột biến gen.
- B.
gây đột biến dị bội.
- C.
gây đột biến cấu trúc NST.
- D.
gây đột biến đa bội.
Các cá thể khác loài có cấu tạo cơ quan sinh sản khác nhau nên không thể giao phối với nhau. Đó là dạng cách li
- A.
tập tính .
- B.
cơ học.
- C.
sau hợp tử.
- D.
sinh thái .
Theo Đacuyn, hình thành lòai mới diễn ra theo con đường
- A.
cách li địa lí.
- B.
cách li sinh thái.
- C.
chọn lọc tự nhiên.
- D.
phân li tính trạng.
Một loài động vật, alen A nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định chân cao là trội hoàn toàn so với alen a quy định chân thấp. Một quần thể đang cân bằng di truyền có tần số alen a = 0,6. Tỉ lệ kiểu hình của quần thể là
- A.
16 chân cao : 9 chân thấp.
- B.
4 chân cao : 6 chân thấp.
- C.
3 chân cao : 1 chân thấp.
- D.
91 chân cao : 9 chân thấp.
Nhân tố tiến hóa nào sau đây không làm thay đổi tần số alen nhưng làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể theo hướng tăng dần tỉ lệ đồng hợp tử và giảm dần tỉ lệ dị hợp tử?
- A.
Di – nhập gen.
- B.
Chọn lọc tự nhiên.
- C.
Giao phối gần.
- D.
Đột biến.
Kỹ thuật nào dưới đây là ứng dụng công nghệ tế bào trong tạo giống mới ở thực vật?
- A.
Nuôi cấy hạt phấn.
- B.
Phối hợp hai hoặc nhiều phôi tạo thành thể khảm.
- C.
Phối hợp vật liệu di truyền của nhiều loài trong một phôi.
- D.
Tái tổ hợp thông tin di truyền của những loài khác xa nhau trong thang phân loại.
Nguyên liệu sơ cấp chủ yếu cho tiến hóa theo quan niệm hiện đại là
- A.
đột biến.
- B.
biến dị tổ hợp.
- C.
chọn lọc tự nhiên.
- D.
Di – nhập gen.
Hiện tượng con lai có năng suất, phẩm chất, sức chống chịu, khả năng sinh trưởng và phát triển vượt trội bố mẹ gọi là:
- A.
thoái hóa giống.
- B.
ưu thế lai.
- C.
bất thụ.
- D.
siêu trội.
Các bước tiến hành trong kĩ thuật chuyển gen theo trình tự là:
- A.
tạo ADN tái tổ hợp → đưa ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận → phân lập dòng tế bào chứa ADN tái tổ hợp.
- B.
tách gen và thể truyền → cắt và nối ADN tái tổ hợp → đưa ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận.
- C.
tạo ADN tái tổ hợp → phân lập dòng ADN tái tổ hợp → đưa ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận.
- D.
phân lập dòng tế bào chứa ADN tái tổ hợp → tạo ADN tái tổ hợp→ chuyển ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận.
Phát biểu nào sau đây là đúng?
- A.
Cánh của bồ câu và cánh của châu chấu là cơ quan tương đồng do có chức năng giống nhau là giúp cơ thể bay.
- B.
Các cơ quan tương đồng có thể có hình thái, cấu tạo không giống nhau do chúng thực hiện chức năng khác nhau.
- C.
Gai của cây hoa hồng là biến dạng của lá, còn gai của cây xương rồng là biến dạng của thân, và do có nguồn gốc khác nhau nên không được xem là cơ quan tương đồng.
- D.
Tuyến tiết nọc độc của rắn và tuyến tiết nọc độc của bò cạp vừa được xem là cơ quan tương đồng, vừa được xem là cơ quan tương tự.
Người và tinh tinh khác nhau, nhưng thành phần axit amin ở chuỗi β Hb như nhau chứng tỏ cùng nguồn gốc thì gọi là:
- A.
bằng chứng giải phẫu so sánh.
- B.
bằng chứng phôi sinh học.
- C.
bằng chứng địa lí sinh học.
- D.
bằng chứng sinh học phân tử.
Nhân tố làm biến đổi chậm nhất tần số tương đối của các alen về một gen nào đó là
- A.
giao phối.
- B.
các cơ chế cách li.
- C.
chọn lọc tự nhiên.
- D.
đột biến.
Khi uống thuốc kháng sinh không đủ liều thì thường dễ gây hiện tượng “nhờn“ thuốc vì kháng sinh liều nhẹ sẽ
- A.
kích thích vi khuẩn nhận gen kháng kháng sinh thông qua con đường tải nạp.
- B.
gây đột biến gen, trong đó có một số đột biến là có lợi cho vi khuẩn.
- C.
áp lực chọn lọc dòng vi khuẩn kháng kháng sinh.
- D.
kích thích vi khuẩn tạo kháng thể chống lại kháng sinh.
Cơ sở vật chất di truyền của cừu Đôly được hình thành ở giai đoạn nào trong quy trình nhân bản?
- A.
Tách tế bào tuyến vú của cừu cho nhân.
- B.
Chuyển nhân của tế bào tuyến vú vào tế bào trứng đã bị bỏ nhân.
- C.
Nuôi cấy trên môi trường nhân tạo cho trứng phát triển thành phôi.
- D.
Chuyển phôi vào tử cung của một cừu mẹ để nó mang thai.
Giao phối gần hoặc tự thụ phấn qua nhiều thế hệ sẽ dẫn đến thoái hóa giống vì:
- A.
các gen lặn đột biến có hại bị các gen trội át chế trong kiểu gen dị hợp.
- B.
các gen lặn đột biến có hại biểu hiện thành kiểu hình do chúng được đưa về trạng thái đồng hợp.
- C.
xuất hiện ngày càng nhiều các đột biến có hại.
- D.
tập trung các gen trội có hại ở thế hệ sau.
Có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng về nguồn biến dị di truyền của quá trình tạo giống mới?
I. Biến dị tổ hợp. II. Biến di đột biến.
III. Biến dị không di truyền. IV. ADN tái tổ hợp.
- A.
2.
- B.
3.
- C.
1.
- D.
4.
Enzim nối sử dụng trong kĩ thuật tạo ADN tái tổ hợp có tên là
- A.
restrictaza.
- B.
ligaza.
- C.
ADN-pôlimeraza.
- D.
ARN-pôlimeraza.
Bệnh nào sau đây ở người là do đột biến gen gây ra?
- A.
Ung thư máu.
- B.
Đao.
- C.
Claiphentơ.
- D.
Thiếu máu hình liềm.
Khi nói về nhân tố tiến hoá, đặc điểm nào sau đây là đặc điểm chung cho giao phối không ngẫu nhiên và các yếu tố ngẫu nhiên?
- A.
Làm thay đổi thành phần kiểu gen và tần số alen của quần thể không theo một hướng xác định.
- B.
Làm cho quần thể bị biến đổi vốn gen theo hướng làm xuất hiện các alen mới và kiểu gen mới.
- C.
Làm tăng tỉ lệ kiểu gen đồng hợp và giảm tỉ lệ kiểu gen dị hợp trong quần thể dẫn tới quần thể tiến hoá.
- D.
Làm giảm tính đa dạng di truyền, làm nghèo vốn gen của quần thể.
Biết không xảy ra đột biến, từ hai dòng thuần chủng có kiểu gen AAbbddee và aabbDDEE. Có thể tạo ra được bao nhiêu dòng thuần chủng mới từ hai dòng thuần này?
- A.
14.
- B.
16.
- C.
6.
- D.
8.
Xem đáp án và làm bài trực tuyến tại grade.vn/de-thi/sinh-hoc-12-de-on-thi-giua-hk2-sinh-12-nam-2023-de-2-11181