Trong hộp thoại in, chọn Lưu thành PDF ở mục Máy in.
Sinh học 12 — Đề ôn thi giữa HK2 sinh 12 năm 2023 (Đề 1)
Sinh học
Kiểu phân bố cá thể trong quần thể mà có ý nghĩa sinh thái giúp các cá thể hỗ trợ nhau chống lại điều kiện bất lợi của môi trường là
- A.
phân bố phân tầng.
- B.
phân bố ngẫu nhiên.
- C.
phân bố theo nhóm.
- D.
phân bố đồng đều.
Hiện tượng sống bầy đàn ở cá, sống bầy đàn ở chim là các ví dụ về mối quan hệ
- A.
hỗ trợ giữa các cá thể trong quần thể.
- B.
cạnh tranh nguồn sống giữa các cá thể trong quần xã.
- C.
cạnh tranh nguồn sống giữa các cá thể trong quần thể.
- D.
hỗ trợ giữa các cá thể trong quần xã.
Ví dụ nào sau đây nói về quan hệ ức chế - cảm nhiễm?
- A.
Các loài cỏ dại cạnh tranh với lúa về dinh dưỡng.
- B.
Hai loài trùng cỏ cùng ăn vi sinh vật cạnh tranh thức ăn.
- C.
Các cây ưa sáng trong rừng cạnh tranh nhau về ánh sáng.
- D.
Khuẩn lam tiết các chất độc, gây hại cho các loài động vật sống xung quanh.
Ví dụ nào sau đây không thể hiện hiệu quả nhóm?
- A.
Hầu hết cây trồng nhiệt đới quang hợp tốt nhất ở nhiệt độ 20°C - 30°C, khi nhiệt độ xuống dưới 0°C cây ngừng quang hợp.
- B.
Bồ nông xếp thành hàng bắt được nhiều cá hơn bồ nông đi kiếm ăn riêng rẽ.
- C.
Các cây thông nhựa liền rễ sinh trưởng nhanh và có khả năng chịu hạn tốt hơn các cây sống riêng rẽ.
- D.
Những cây sống theo nhóm chịu gió bão tốt hơn những cây sống riêng lẻ.
Đặc điểm không phải của diễn thế thứ sinh là
- A.
trong điều kiện thuận lợi, thời gian dài có thể hình thành nên quần xã tương đối ổn định.
- B.
xuất hiện ở môi trường chưa có sinh vật, hình thành nên quần xã đỉnh cực
- C.
do những thay đổi của tự nhiên hoặc hoạt động khác thái không hợp lí của con người.
- D.
xuất hiện ở môi trường đã có quần xã sinh vật, hình thành nên quần xã suy thoái.
Quần thể là
- A.
tập hợp các cá thể trong cùng một loài, sinh sống trong các khoảng không gian khác nhau, vào một thời gian nhất định, có khả năng sinh sản và tạo thành những thế hệ mới.
- B.
tập hợp các cá thể trong cùng một loài, sinh sống trong các khoảng không gian khác nhau, vào các thời điểm khác nhau, có khả năng sinh sản và tạo thành những thế hệ mới.
- C.
tập hợp các cá thể trong cùng một loài, cùng sinh sống trong một khoảng không gian xác định, vào một thời gian nhất định, có khả năng sinh sản và tạo thành những thế hệ mới.
- D.
một nhóm các cá thể trong cùng một loài, cùng sinh sống trong một khoảng không gian xác định, vào những thời gian khác nhau, có khả năng sinh sản và tạo thành những thế hệ mới.
Trong rừng mưa nhiệt đới, có loài dây leo thân gỗ ưa sáng thường dựa vào các cây gỗ cao khác để vươn lên giành ánh sáng trực tiếp. Vì vậy đã làm các cây gỗ cao sinh trưởng kém đi, đó là mối quan hệ:
- A.
cộng sinh.
- B.
hội sinh.
- C.
cạnh tranh.
- D.
kí sinh.
Khi nói về giới hạn sinh thái, điều nào sau đây không đúng?
- A.
Cơ thế sinh vật sinh trưởng tốt nhất ở khoảng cực thuận của giới hạn sinh thái
- B.
Loài sống ở vùng xích đạo có giới hạn sinh thái về nhiệt độ hẹp hơn loài sống ở vùng cực
- C.
Những loài có giới hạn sinh thái càng hẹp thì có vùng phân bố càng rộng
- D.
Cơ thể còn non có giới hạn sinh thái hẹp hơn so với cơ thể trường thành
Một quần thể sinh vật sẽ bị diệt vong nếu mất đi nhóm tuổi
- A.
trước sinh sản và sau sinh sản.
- B.
trước sinh sản và đang sinh sản.
- C.
sau sinh sản.
- D.
trước sinh sản.
.Đối với con hươu thì báo và cây cỏ nó ăn thuộc
- A.
nhân tố đặc biệt.
- B.
nhân tố con người.
- C.
nhân tố vô sinh.
- D.
nhân tố hữu sinh.
Biến động số lượng cá thể của quần thể được chia thành hai dạng là biến động
- A.
theo chu kì mùa và theo chu kì nhiều năm.
- B.
theo chu kì ngày đêm và biến động không theo chu kì.
- C.
theo chu kì ngày đêm và theo chu kì mùa.
- D.
không theo chu kì và biến động theo chu kì.
Quan hệ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể xảy ra khi
- A.
mật độ cá thể của quần thể tăng lên quá cao, nguồn sống của môi trường không đủ cung cấp cho mọi cá thể trong quần thể.
- B.
khi hai cá thể có cùng một tập tính hoạt động, sống trong cùng một môi trường nên chúng mâu thuẫn với nhau dẫn đến cạnh tranh.
- C.
khi các cá thể sống trong các khu vực khác nhau, khi chúng xâm phạm nơi của nhau thì sự cạnh tranh diễn ra
- D.
khi các cá thể có cùng một nhu cầu dinh dưỡng và trước cùng một nguồn dinh dưỡng, khi đó xảy ra sự cạnh tranh dinh dưỡng.
Phương án đúng là
- A.
2.
- B.
4.
- C.
3.
- D.
1.
Trong một bể cá nuôi, hai loài cá cùng bắt động vật nổi làm thức ăn. Một loài ưa sống nơi sống nơi thoáng đãng, còn một loài lại thích sống dựa dẫm vào các vật thể trôi nổi trong nước. Chúng cạnh tranh gay gắt với nhau về thức ăn. Người ta cho vào bể một ít rong với mục đích để.
- A.
tăng hàm lượng oxy trong nước nhờ sự quang hợp của rong.
- B.
Làm giảm bớt chất ô nhiễm trong bể nuôi.
- C.
Bổ sung lượng thức ăn cho cá.
- D.
Giảm sự cạnh tranh của hai loài.
Nhân tố sinh thái hữu sinh bao gồm
- A.
thực vật, động vật và con người.
- B.
vi sinh vật, nấm, tảo, thực vật, động vật và con người.
- C.
vi sinh vật, thực vật, động vật và con người.
- D.
thế giới hữu cơ của môi trường, là những mối quan hệ giữa các sinh vật với nhau.
Mối quan hệ nào sau đây là quan hệ đối kháng trong quần xã?
- A.
cộng sinh
- B.
Hội sinh
- C.
hợp tác
- D.
ức chế- cảm nhiễm
Các yếu tố ảnh hưởng đến sự tăng trưởng kích thước của quần thể là
- A.
mức sinh sản, mức tử vong, mức xuất cư, mức nhập cư.
- B.
khối lượng tối đa của cá thể, mức sinh sản, mức xuất - nhập cư.
- C.
mức sinh sản, mức tử vong, mức xuất - nhập cư, nguồn sống.
- D.
mức sinh sản, mức tử vong, kích thước tối đa của cá thể.
Những yếu tố nào không ảnh hưởng trực tiếp tới kích thước quần thể?
- A.
Nhập cư và xuất cư
- B.
Tỷ lệ giới tính
- C.
Sinh sản
- D.
Tử vong
Nếu trong những mẻ lưới thu được khi đánh cá có tỉ lệ cá con chiếm ưu thế, cá lớn rất ít thì ta hiểu rằng
- A.
nghề cá chưa khai thác hết tiềm năng cho phép.
- B.
nghề cá đang đánh bắt một cách hợp lý.
- C.
nghề cá đã rơi vào tình trạng khai thác quá mức.
- D.
các quần thể cá đang vào mùa sinh sản.
Tuổi bình quân của cá thể trong quần thể được gọi là
- A.
tuổi quần thể.
- B.
tuổi sinh lí.
- C.
tuổi sinh sản.
- D.
tuổi quần thái.
Kích thước của quần thể là
- A.
số lượng cá thể hoặc khối lượng trong các cá thể của quần thể có trong khoảng không gian sống
- B.
số lượng cá thể hoặc khối lượng hoặc năng lượng tích luỹ trong các cá thể trong khoảng không
- C.
khối lượng hoặc năng lượng tích luỹ trong các cá thể của quần thể có trong khoảng không gian
- D.
số lượng cá thể hoặc năng lượng tích luỹ trong các cá thể của quần thể có trong khoảng không
. Nguyên nhân dẫn tới sự phân tầng trong quần xã
- A.
để giảm sự cạnh tranh nguồn sống, tiết kiệm diện tích.
- B.
để tăng khả năng sử dụng nguồn sống, do các loài có nhu cầu ánh sáng khác nhau.
- C.
do sự phân bố các nhân tố sinh thái không giống nhau, đồng thời mỗi loài thích nghi với các điều kiện sống khác nhau
- D.
để tiết kiệm diện tích, do các loài có nhu cầu nhiệt độ khác nhau.
Dân số một quốc gia ổn định nhất khi
- A.
nhóm tuổi trước sinh sản có tỉ lệ thấp nhất.
- B.
mức sinh và nhập cư bằng mức tử và di cư.
- C.
nhóm tuổi trước sinh sản có tỉ lệ cao nhất .
- D.
nhóm tuổi sinh sản có tỉ lệ cao nhất.
Những nhân tố khi tác động đến sinh vật, ảnh hưởng của chúng thường phụ thuộc vào mật độ của quần thể bị tác động là
- A.
nước, không
- B.
các bệnh truyền nhiễm.
- C.
nhân tố vô sinh.
- D.
nhân tố hữu sinh.
Hiện tượng khống chế sinh học đã
- A.
đảm bảo cân bằng sinh thái trong quần xã.
- B.
làm cho một loài bị tiêu diệt.
- C.
mất cân bằng trong quần xã.
- D.
làm cho quần xã chậm phát triển.
Trong mùa sinh sản, tu hú thường hay hất trứng chim chủ để đẻ thế trứng của mình vào đó. Vậy tu hú và chim chủ có mối quan hệ:
- A.
cạnh tranh (về nơi đẻ).
- B.
hội sinh.
- C.
hợp tác (tạm thời trong mùa sinh sản).
- D.
ức chế - cảm nhiễm.
Cho các hiện tượng sau: 1. Dây tơ hồng sống trên cây thân gỗ. 2. Cá mập con ăn trứng chưa kịp nở của mẹ. 3. Tranh giành ánh sáng giữa các cây tràm trong rừng. 4. Chim ăn thịt ăn thịt thừa của thú. 5. Chim cú mèo ăn rắn. 6. Nhạn biển và cò làm tổ sống chung. 7. Những con chim tranh giành ăn thịt một con thú. Có bao nhiêu mối quan hệ thuộc kiểu quan hệ hợp tác
- A.
0.
- B.
1.
- C.
3.
- D.
2.
Nhân tố sinh thái vô sinh bao gồm
- A.
đất, nước, không khí, độ ẩm, ánh sáng, các chất hoá học của môi trường xung quanh sinh vật.
- B.
đất, nước, không khí, độ ẩm, ánh sáng, các nhân tố vật lí bao quanh sinh vật.
- C.
tất cả các nhân tố vật lí, hoá học của môi trường xung quanh sinh vật.
- D.
đất, nước, không khí, độ ẩm, ánh sáng, nhiệt độ của môi trường xung quanh sinh vật.
Người ta chia cấu trúc tuổi của quần thể thành
- A.
tuổi sinh lí, tuổi sinh sản và tuổi quần thể.
- B.
tuổi sinh sản, tuổi sinh lí và tuổi sinh thái.
- C.
tuổi sinh sản, tuổi sinh thái và tuổi quần thể.
- D.
tuổi sinh lí, tuổi sinh thái và tuổi quần thể.
Xem đáp án và làm bài trực tuyến tại grade.vn/de-thi/sinh-hoc-12-de-on-thi-giua-hk2-sinh-12-nam-2023-de-1-11180