Trong hộp thoại in, chọn Lưu thành PDF ở mục Máy in.
Sinh học 12 — Đề kiểm tra giữa HK1 sinh 12 (Mã đề 002)
Sinh học
Phiên mã là quá trình
- A.
tổng hợp prôtêin
- B.
tổng hợp axit nuclêic
- C.
tổng hợp mARN
- D.
tổng hợp ARN
Ở bí ngô tính trạng hình dạng quả được di truyền theo quy luật
- A.
tương tác cộng gộp
- B.
tác động bổ sung giữa 2 alen trội
- C.
tác động bổ sung giữa 2 gen không alen
- D.
tác động đa hiệu
Gen đa hiệu là hiện tượng
- A.
nhiều gen không alen cùng chi phối một tính trạng.
- B.
mỗi gen quy định 1 tính trạng.
- C.
một gen chi phối nhiều tính trạng.
- D.
một gen có nhiều alen.
Trong dịch mã, tARN mang axit amin mêtiônin tiến vào ribôxôm có bộ ba đối mã (anticôđôn) là
- A.
5’XAU3’.
- B.
3’XAU5’.
- C.
3’AUG5’.
- D.
5’AUG3’.
Cho một đoạn mạch đơn ADN : 5 A-G-G-A-G-T-X-T-A-G-X-T-A-G 3.Mạch mARN là:
- A.
AXGAGTXUAGXTAG.
- B.
UGXUXAGAUXGAUX.
- C.
AXGAGUXUAGXUAX.
- D.
AGGAGUXUAGXUAG.
Dạng nào dưới đây không phải là đột biến điểm?
- A.
Thay thế cặp nuclêôtit này bằng cặp nuclêôtit khác trên gen.
- B.
Thêm một cặp nuclêôtit trên gen.
- C.
Mất hoặc thêm một số cặp nuclêôtit trên gen.
- D.
Mất một cặp nuclêôtit trên gen.
Trong các mức cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể điển hình ở sinh vật nhân thực, sợi nhiễm sắc và sợi siêu xoắn có đường kính lần lượt là
- A.
11nm và 300nm.
- B.
30nm và 300nm.
- C.
11nm và 30nm.
- D.
30nm và 1lnm.
Có các hậu quả bệnh sau:
(1) Mất đoạn nhiễm sắc thể 21 (2) Mất đoạn nhiễm sắc thể số 5.
(3) Người có 3 nhiễm sắc thể số 21. (4) Người mắc hội chứng XXX.
(5) Người mắc hội chứng Claiphentơ. (6) Ở người xuất hiện hội chứng tocno.
Có bao nhiêu bệnh và hội chứng liên quan đến đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể ở người?
- A.
2.
- B.
3.
- C.
4.
- D.
5
Hiện tượng nào sau đây là thể đột biến?
- A.
Cây sồi rụng lá vào cuối mùa thu và ra lá non vào mùa xuân.
- B.
Một số loài thú thay đổi màu sắc, độ dày của bộ lông theo mùa.
- C.
Người bị bạch tạng có da trắng, tóc trắng, mắt hồng.
- D.
Số lượng hồng cầu trong máu của người tăng khi đi lên núi cao.
Gen A có 4800 liên kết hiđrô, có số nuclêôtít loại G = 2A. Gen A đột biến thành gen a có 4801 liên kết hiđrô nhưng chiều dài không đổi. Số nuclêôtít từng loại của gen a là
- A.
A = T = 599; G = X = 1201.
- B.
A = T = 602; G = X = 1198.
- C.
A = T = 600; G = X = 1200.
- D.
A = T = 598; G = X = 1202.
Mỗi gen mã hóa prôtêin điển hình có 3 vùng trình tự nuclêôtit. Vùng trình tự nuclêôtit nằm ở đầu 3’ trên mạch mang mã gốc của gen có chức năng
- A.
mang tín hiệu khởi động và kiểm soát quá trình dịch mã
- B.
mang tín hiệu khởi động và kiểm soát quá trình phiên mã
- C.
mang tín hiệu kết thúc quá trình dịch mã
- D.
mang tín hiệu kết thúc quá trình phiên mã
Đối với hoạt động của Opêron - Lac ở vi khuẩn E.coli, chất cảm ứng (lactôzơ) có vai trò:
- A.
vô hiệu hóa prôtêin ức chế.
- B.
ức chế gen điều hòa.
- C.
hoạt hóa vùng khởi động.
- D.
hoạt hóa ARN- pôlimêraza.
Theo mô hình điều hoà hoạt động gen ở E.coli thì chức năng của vùng khởi động trong opêron Lac là
- A.
là vị trí tương tác với prôtêin ức chế (chất cảm ứng).
- B.
là vị trí tương tác với enzim ARN pôlimeraza.
- C.
là vị trí tương tác với enzim ADN pôlimeraza
- D.
là nơi tổng hợp nên prôtêin ức chế (chất cảm ứng).
Mã di truyền có tính đặc hiệu là do:
- A.
số loại axit amin nhiều hơn số loại mã di truyền.
- B.
một mã di truyền chỉ mã hóa cho 1 axit amin
- C.
số loại mã di truyền nhiều hơn số loại nuclêôtit
- D.
số loại mã di truyền nhiều hơn số loại axit amin.
Một đoạn ADN có tổng số nuelêôtit là 3000.Trên mạch 2 của gen có số nuclêôtit loại A là 400 và số nuclêôtit loại T là 320. Số nuclêôtit từng loại môi trường cung cấp khi gen nhân đôi 3 lần
- A.
A = T =5460, G = X = 5040
- B.
A = T = 2450, G = X = 2800.
- C.
A = T = 2800, G = X = 2450.
- D.
A = T = 5040, G = X = 5460
Dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể có ý nghĩa trong công nghiệp sản xuất bia là
- A.
Đột biến mất đoạn.
- B.
Đột biến đảo đoạn,
- C.
Đột biến lặp đoạn.
- D.
Đột biến chuyển đoạn.
Đột biến làm thay đổi số lượng NST ở tất cả các cặp NST tương đồng gọi là đột biến
- A.
dị đa bội.
- B.
đa bội.
- C.
tự đa bội.
- D.
lệch bội.
Thành phần nào sau đây không thuộc opêron Lac
- A.
Vùng khởi động (P)
- B.
Vùng vận hành (O)
- C.
Các gen cấu trúc (Z, Y, A)
- D.
Gen điều hòa (R)
Ở người, tính trạng có túm lông trên tai di truyền
- A.
liên kết với giới tính.
- B.
theo dòng mẹ.
- C.
độc lập với giới tính.
- D.
thẳng theo bố.
Cho hai phép lai sau :
- Phép lai 1 : cái xám x đực đen , F₁ 100% xám.
- Phép lai 2 : đực xám x cái đen, F₁ cho các con đực đen, cái xám.
Tính trạng màu sắc trên được di truyền theo quy luật
- A.
di truyền qua tế bào chất.
- B.
di truyền trội lặn không hoàn toàn,
- C.
di truyền liên kết với NST X,
- D.
di truyền liên kết với NST Y.
Dạng đột biến số lượng NST gây ra hội chứng Tocnơ là
- A.
thể một ở cặp NST 23, có 45 NST.
- B.
thể ba ở cặp NST 21, có 47 NST.
- C.
thể một ở cặp NST 21, có 45 NST.
- D.
thể ba ở cặp NST 23, có 47 NST.
Ở một loài thực vật, gen A qui định quả đỏ trội hoàn toàn so với gen a qui định quả vàng. Cho cây 4n có kiểu gen aaaa giao phấn với cây 4n có kiểu gen AAaa, kết quả phân tính đời lai là
- A.
11 đỏ: 1 vàng.
- B.
5 đỏ: 1 vàng.
- C.
1 đỏ: 1 vàng.
- D.
3 đỏ: 1 vàng.
Điều nào sau đây không đúng với nhóm gen liên kết?
- A.
Các gen nằm trên một NST tạo thành nhóm gen liên kết.
- B.
Số nhóm gen liên kết ở mỗi loài bằng số NST trong bộ đơn bội (n) của loài đó.
- C.
Số nhóm gen liên kết ở mỗi loài bằng số NST trong bộ lưỡng bội (2n) của loài đó.
- D.
Số nhóm tính trạng di truyền liên kết tương ứng với số nhóm gen liên kết.
Phép lai phân tích là:
- A.
Phép lai phân tích là phép lai nhằm phân tích kiểu gen của cá thể mang kiểu hình trội
- B.
Phép lai phân tích là phép lai nhằm phân tích quy luật di truyền của cá thể đồng hợp tử
- C.
Phép lai phân tích là phép lai giữa cá thể mang tính trạng trội với cá thể mang tính trạng lặn
- D.
Phép lai phân tích là phép lai giữa cá thể F₁ với nhau để xác định sự phân li các tính trạng.
Ở một loài cây, alen trội A quy định thân cao, alen lặn a quy định thân thấp; alen trội B quy định quả tròn, alen lặn b quy định quả dài. Các cặp gen nằm trên một cặp NST. Tiến hành phép lai (P), tạo ra F₁, có 217 cây cao, quả tròn; 308 cây cao, quả dài; 133 cây thấp, quả tròn; 42 cây thấp, quả dài. Có bao nhiêu dự đoán sau đây đúng?
(1) F₁ có 7 loại kiểu gen thuộc về hai gen trên.
(2) F₁ có 25% cây mang kiểu gen đồng hợp.
(3) Tần số hoán vị gen ở P là 24%.
(4) Trong tổng số cây F₁, có 170 cây dị hợp về cả hai cặp gen.
- A.
1.
- B.
2.
- C.
3.
- D.
4.
Xem đáp án và làm bài trực tuyến tại grade.vn/de-thi/sinh-hoc-12-de-kiem-tra-giua-hk1-sinh-12-ma-de-002-10793