Trong hộp thoại in, chọn Lưu thành PDF ở mục Máy in.
Sinh học 12 — 10 đề thi thử THPT Quốc gia sinh 2020-Tập 2
Sinh học
Nhóm các nguyên tố nào sau đây là nhóm nguyên tố chính cấu tạo nên chất sống ?
- A.
C,Na,Mg,N
- B.
H,Na,P,Cl
- C.
C,H,O,N
- D.
C,H,Mg,Na
Photpholipit có chức năng chủ yếu là :
- A.
Tham gia cấu tạo nhân của tế bào .
- B.
Là thành phần cấu tạo của màng tế bào
- C.
Là thành phần của máu ở động vật
- D.
Cấu tạo nên chất diệp lục ở lá cây
Khi nói về vai trò của quá trình quang hợp, phát biểu nào sau đây đúng?
- A.
Nguồn cung cấp chất hữu cơ làm thức ăn cho mọi sinh vật.
- B.
Hấp thụ O 2 và thải CO 2 , điều hòa không khí.
- C.
Chuyển đổi năng lượng hóa học thành năng lượng ánh sáng.
- D.
Cung cấp ATP cho mọi hoạt động sống của cây.
Bộ phận hút nước chủ yếu của cây ở trên cạn là
- A.
lá, thân, rễ.
- B.
rễ.
- C.
lá, thân.
- D.
rễ, thân.
Bộ phận nào dưới đây không có trong hệ tuần hoàn của châu chấu ?
- A.
Tĩnh mạch.
- B.
Động mạch.
- C.
Mao mạch.
- D.
Tim.
Ở động vật nhai lại, ngăn nào được xem là dạ dày chính thức của chúng?
- A.
Dạ tổ ong.
- B.
Dạ cỏ.
- C.
Dạ lá sách.
- D.
Dạ múi khế.
Khi nói về đột biến gen, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Đột biến gen lặn nằm trên NST thường khi ở trạng thái đồng hợp sẽ hình thành thể đột biến.
II. Đột biến gen vẫn có thể phát sinh trong điều kiện không có tác nhân gây đột biến.
III. Đột biến gen làm thay đổi vị trí của gen trên NST.
IV. Mỗi lần gen bị đột biến sẽ làm xuất hiện một alen mới trong quần thể.
- A.
1.
- B.
2.
- C.
3.
- D.
4.
Khi nói về quá trình nhân đôi ADN, phát biểu nào sau đây sai?
- A.
Enzim ADN pôlimeraza tổng hợp và kéo dài mạch mới theo chiều 3’ → 5’.
- B.
Enzim ligaza (enzim nối) nối các đoạn Okazaki thành mạch đơn hoàn chỉnh.
- C.
Quá trình nhân đôi ADN diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo tồn.
- D.
Nhờ các enzim tháo xoắn, hai mạch đơn của ADN tách nhau dần tạo nên chạc chữ Y.
Trong các mức cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể điển hình ở sinh vật nhân thực, mức cấu trúc nào sau đây có đường kính 11 nm?
- A.
Vùng xếp cuộn (siêu xoắn).
- B.
Sợi nhiễm sắc (sợi chất nhiễm sắc).
- C.
Crômatit.
- D.
Sợi cơ bản.
Ở vi khuẩn, một gen bình thường điều khiển tổng hợp 1 phân tử protein hoàn chỉnh có 298 axit amin. Gen bị đột biến có chứa 3594 liên kết photphoeste. Dạng đột biến xảy ra là:
- A.
Thay thế một cặp A-T bằng 1 cặp G-X.
- B.
Thay thế một cặp nucleotit bằng một cặp nucleotit khác.
- C.
Thêm một cặp nucleotit.
- D.
Mất một cặp nucleotit
Trong quần thể người, thể đột biến nào sau đây thuộc dạng lệch bội và có thể xuất hiện ở cả nam và nữ?
- A.
Đao.
- B.
Ung thư máu.
- C.
Claiphentơ.
- D.
Bạch tạng.
Hai tế bào sinh tinh đều có kiểu gen giảm phân bình thường nhưng xảy ra hoán vị gen ở một trong hai tế bào. Theo lí thuyết, số loại giao tử tối đa được tạo ra là

- A.
8.
- B.
6.
- C.
4.
- D.
16.
Cho biết các côđon mã hóa các axit amin tương ứng như sau: UUU và UUX (Phe); XGA(Arg); XAU (His); XXG (Ala); AAG (Lys); UAX (Tyr); GAU (Asp). Một đoạn mạch gốc của một gen ở vi khuẩn E.coli có trình tự các nuclêôtit là 3’GTA XTT AAA GGX TTX 5’. Nếu đoạn gen này bị đột biến mất cặp nuclêotit T-A ở bộ ba thứ 2 thành gen đột biến. Gen đột biến tiến hành phiên mã, dịch mã tạo nên đoạn pôlipeptit có trình tự của các axit amin là
- A.
His – Asp – Phe – Arg.
- B.
His – Tyr – Phe – Ala.
- C.
His – Asp – Tyr – Arg.
- D.
His – Phe – Ala – Lys.
Có bao nhiêu ví dụ sau đây nói về thường biến?
I. Trên cây hoa giấy màu đỏ xuất hiện cành hoa màu trắng.
II. Cây bàng rụng lá về mùa đông, đến mùa xuân lại đâm chồi nảy lộc.
III. Lợn con sinh ra có vành tai xẻ thùy, chân dị dạng.
IV. Một số loài thú ở xứ lạnh có bộ lông dày, màu trắng vào mùa đông; mùa hè có bộ lông thưa, màuvàng hoặc xám.
- A.
4.
- B.
2.
- C.
1.
- D.
3.
Cho quần thể (P) có cấu trúc 0,5AA : 0,5Aa tự thụ phấn qua các thế hệ liên tiếp. Biết cây có kiểu gen aa không có khả năng sinh sản và quần thể không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa khác. Có bao nhiêu kết luận sau đây đúng?
I. Thế hệ F 1 cho giao tử A có tỉ lệ bằng 6/7.
II. Thế hệ F 2 có tỉ lệ thể đồng hợp trội là 11/14.
III. Tần số alen a ở thế hệ F 3 bằng 1/13.
IV. Trong tổng số cá thể tham gia sinh sản ở thế hệ F 3 có 8% thể dị hợp.
- A.
2.
- B.
4.
- C.
3.
- D.
1.
Bằng kĩ thuật chia cắt một phôi động vật thành nhiều phôi rồi cấy các phôi này vào tử cung của các con vật khác nhau có thể tạo ra nhiều con vật quý hiếm. Đặc điểm của phương pháp này là
- A.
các cá thể tạo ra rất đa dạng về kiểu gen và kiểu hình.
- B.
tạo ra các cá thể có kiểu gen thuần chủng.
- C.
thao tác trên vật liệu di truyền là ADN và NST.
- D.
tạo ra các cá thể có kiểu gen đồng nhất.
Một loài thực vật, alen B qui định thân cao trội hoàn toàn so với alen b qui định thân thấp. Cho 4 cây thân cao (P) tự thụ phấn. Biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu nhận định sau đây đúng về tỉ lệ phân li kiểu hình ở F 1 ?
I. 100% cây thân cao.
II. 8 cây thân cao : 1 cây thân thấp.
III. 4 cây thân cao : 1 cây thân thấp.
IV. 15 cây thân cao : 1 cây thân thấp.
V. 13 cây thân cao : 3 cây thân thấp.
- A.
4.
- B.
2.
- C.
3.
- D.
5.
Một loài thực vật, tính trạng màu hoa do 2 cặp gen (A,a; B,b) phân li độc lập cùng qui định. Kiểu gen có đồng thời cả hai loại alen trội A và B qui định hoa đỏ; các kiểu gen còn lại qui định hoa trắng. Alen D qui định dạng hoa kép trội hoàn toàn so với alen d qui định dạng hoa đơn. Cho cây dị hợp tử 3 cặp gen (P) lai với cây chưa biết kiểu gen, thu được đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 5% cây hoa đỏ, dạng hoa kép : 20% cây hoa đỏ, dạng hoa đơn : 45% cây hoa trắng, dạng hoa kép : 30% cây hoa trắng, dạng hoa đơn.
Biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Gen qui định tính trạng màu hoa và gen qui định tính trạng dạng hoa di truyền phân li độc lập.
II. Tần số hoán vị gen ở cây (P) là 20%.
III. Cây (P) dị hợp tử 3 cặp gen là
IV. Đời con có kiểu gen dị hợp tử 3 cặp chiếm 5%.
- A.
1.
- B.
3.
- C.
4.
- D.
2.
Sơ đồ phả hệ sau mô tả sự di truyền của một bệnh ở người:
Biết rằng bệnh này do một trong hai alen của một gen quy định và không phát sinh đột biến mới ở tất cả những người trong phả hệ. Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng?
(1) Có 23 người trong phả hệ này xác định được chính xác kiểu gen.
(2) Có ít nhất 16 người trong phả hệ này có kiểu gen đồng hợp tử.
(3) Tất cả những người bị bệnh trong phả hệ này đều có kiểu gen đồng hợp tử.
(4) Những người không bị bệnh trong phả hệ này đều không mang alen gây bệnh.

- A.
3.
- B.
1.
- C.
2.
- D.
4.
Ở một loài động vật có vú, khi cho lai cơ thể (P) có kiểu gen Ab/aB X D X d với cơ thể aB/ab X d Y thu được F 1 có 2,5% các cá thể mang 3 tính trạng lặn. Biết mỗi gen qui định một tính trạng, các gen đều trội hoàn toàn và không có đột biến xảy ra. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. F 1 có số loại kiểu gen và số loại kiểu hình tối đa lần lượt là 28 và 16.
II. F 1 có số cá thể mang 3 tính trạng trội chiếm tỉ lệ 15%.
III. F 1 có tỉ lệ từng loại kiểu hình ở 2 giới tính giống nhau.
IV. F 1 có tỉ lệ các cá thể đực mang 1 tính trạng trội là 17,5%.
- A.
1.
- B.
2.
- C.
3.
- D.
4.
Trong trường hợp giảm phân và thụ tinh bình thường, một gen quy định một tính trạng và gen trội là trội hoàn toàn. Tính theo lí thuyết, phép lai AaBbCcDdHh x AaBbCcDdHh sẽ cho kiểu hình mang 3 tính trạng trội và 2 tính trạng lặn ở đời con chiếm tỉ lệ
- A.
135/1024
- B.
270/1024
- C.
36/1024
- D.
32/1024
Điều kiện cơ bản đảm bảo cho sự di truyền độc lập các cặp tính trạng là
- A.
các gen không có hoà lẫn vào nhau
- B.
mỗi gen phải nằm trên mỗi NST khác nhau
- C.
số lượng cá thể nghiên cứu phải lớn
- D.
gen trội phải lấn át hoàn toàn gen lặn
Hoán vị gen có vai trò
1. làm xuất hiện các biến dị tổ hợp. 2. tạo điều kiện cho các gen tốt tổ hợp lại với nhau.
3. sử dụng để lập bản đồ di truyền . 4. làm thay đổi cấu trúc NST.
Phương án đúng
- A.
1,2,4
- B.
2,3,4
- C.
1,2,3
- D.
1,3,4
Ở đậu Hà Lan, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp, alen B quy định hoa vàng trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng, các cặp gen phân li độc lập. Cho hai cây dị hợp (P) giao phấn với nhau thu được F₁ gồm 37,5% cây thân cao, hoa vàng: 37,5% cây thân thấp, hoa vàng;12,5% cây thân cao, hoa trắng; 12,5% cây thân thấp, hoa trắng. Biết không xảy ra đột biến, theo lí thuyết tỉ lệ phân li kiểu gen ở F₁ là:
- A.
1:1:1:1
- B.
2:2:1:1:1:1
- C.
4:2:2:1:1
- D.
3:3:1:1:1:1
Trong lịch sử phát triển của sinh vật trên Trái Đất, loài người xuất hiện ở
- A.
kỉ Đệ tứ (Thứ tư) của đại Tân sinh.
- B.
kỉ Krêta (Phấn trắng) của đại Trung sinh.
- C.
kỉ Triat (Tam điệp) của đại Trung sinh.
- D.
kỉ Đệ tam (Thứ ba) của đại Tân sinh.
Khu sinh học nào dưới đây có độ đa dạng cao nhất?
- A.
Hoang mạc.
- B.
Rừng lá rụng ôn đới.
- C.
Rừng mưa nhiệt đới.
- D.
Thảo nguyên.
Khi nói về cách li trước hợp tử, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Các cá thể của quần thể khác nhau có tập tính giao phối riêng, giữa chúng thường không giao phối với nhau.
II. Các cá thể của hai quần thể khác nhau sinh sản vào hai mùa khác nhau.
III. Các cá thể của quần thể khác nhau tạo được hợp tử, nhưng phôi bị chết.
IV. Các cá thể của quần thể khác nhau tạo được con lai, nhưng bất thụ.
- A.
3.
- B.
4.
- C.
1.
- D.
2.
Theo thuyết tiến hóa hiện đại, nhân tố nào sau đây làm xuất hiện các alen mới trong quần thể?
- A.
Chọn lọc tự nhiên.
- B.
Giao phối.
- C.
Các yếu tố ngẫu nhiên.
- D.
Đột biến.
Nhân tố tạo nguồn biến dị thứ cấp cho quá trình tiến hoá là
- A.
quá trình đột biến.
- B.
các yếu tố ngẫu nhiên.
- C.
quá trình chọn lọc tự nhiên.
- D.
quá trình giao phối.
Một quần xã có các sinh vật sau
I. Tảo lục đơn bào II. Cá rô
III. Bèo hoa dâu IV. Tôm
V. Bèo Nhật Bản VI. Rau muống
VII. Cá mè trắng VIII. Cá trắm cỏ
Trong các sinh vật trên, những sinh vật thuộc bậc dinh dưỡng cấp 1 gồm
- A.
I, V, VI.
- B.
I, III, V, VI.
- C.
III, V, VI.
- D.
I, IV, V, VI.
Mối quan hệ nào sau đây gây hại cho một loài tham gia?
- A.
Phong lan bám trên cây gỗ.
- B.
Chim mỏ đỏ và linh dương.
- C.
Cây tầm gửi và cây gỗ.
- D.
Lươn biển và cá nhỏ.
Có bao nhiêu biện pháp sau đây góp phần sử dụng bền vững nguồn tài nguyên thiên nhiên?
I. Chống xói mòn, khô hạn, ngập úng và chống mặn cho đất.
II. Tích cực trồng rừng để cung cấp đủ gỗ củi cho nhu cầu sinh hoạt và các hoạt động công nghiệp.
III. Xây dựng các khu bảo tồn thiên nhiên.
IV. Sử dụng kết hợp với bảo vệ nơi sống, nơi sinh sản, nơi cung cấp thức ăn của các loài sinh vật biển.
- A.
2.
- B.
1.
- C.
4.
- D.
3.
Khi nói về diễn thế thứ sinh, phát biểu nào sau đây đúng?
- A.
Khởi đầu từ môi trường chưa có sinh vật.
- B.
Có sự biến đổi tuần tự qua các quần xã trung gian.
- C.
Sự biến đổi của quần xã không liên quan với sự biến đổi điều kiện môi trường.
- D.
Luôn dẫn đến hình thành một quần xã ổn định.
Sơ đồ bên minh họa lưới thức ăn trong một hệ sinh thái gồm các loài sinh vật: A, B, C, D, E, F, H. Cho các kết luận sau về lưới thức ăn này:
| (1) Lưới thức ăn này có tối đa 5 chuỗi thức ăn. (2) Loài D tham gia vào 3 chuỗi thức ăn khác nhau. (3) Loài E tham gia vào nhiều chuỗi thức ăn hơn loài F. (4) Nếu loại bỏ loài B ra khỏi quần xã thì loài D sẽ mất đi. (5) Nếu số lượng cá thể của loài C giảm thì số lượng cá thể của loài F giảm. (6) Có 3 loài thuộc bậc dinh dưỡng cấp 5. |
|---|
Phương án trả lời đúng là

- A.
(1) đúng, (2) sai, (3) sai, (4) đúng, (5) sai, (6) đúng.
- B.
(1) đúng, (2) sai, (3) đúng, (4) sai, (5) đúng, (6) sai.
- C.
(1) sai, (2) đúng, (3) sai, (4) đúng, (5) đúng, (6) sai.
- D.
(1) sai, (2) đúng, (3) đúng, (4) sai, (5) đúng, (6) sai.
Một lưới thức ăn trên đồng cỏ được mô tả như sau:
Thỏ, chuột, châu chấu và chim sẻ đều ăn cỏ,châu chấu là thức ăn của chim sẻ, cáo ăn thỏ và chim sẻ, cú mèo ăn chuột. Khi phân tích mối quan hệ sinh thái giữa các loài trong quần xã này, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Mối quan hệ giữa cáo và thỏ, giữa cú mèo và chuột là quan hệ sinh vật này ăn sinh vật khác.
II. Mối quan hệ giữa thỏ, chuột, châu chấu là quan hệ cạnh tranh.
III. Mối quan hệ giữa cáo và chim sẻ là mối quan hệ cạnh tranh.
IV. Mối quan hệ giữa thỏ và cỏ là mối quan hệ hỗ trợ.
- A.
3.
- B.
1.
- C.
2.
- D.
4.
Xem đáp án và làm bài trực tuyến tại grade.vn/de-thi/sinh-hoc-12-10-de-thi-thu-thpt-quoc-gia-sinh-2020-tap-2-10750