Trong hộp thoại in, chọn Lưu thành PDF ở mục Máy in.
Sinh học 11 — Trắc nghiệm Bài 31,32,33: Tập tính của động vật (phần 1/3)
Sinh học
Tập tính ở động vật được chia thành các loại sau:
- A.
bẩm sinh, học được, hỗn hợp
- B.
bẩm sinh, học được
- C.
bẩm sinh, hỗn hợp
- D.
học được, hỗn hợp
Tập tính quen nhờn ở động vật là tập tính không trả lời khi kích thích
- A.
không liên tục mà không gây nguy hiểm gì.
- B.
thích ngắn gọn mà không gây nguy hiểm gì.
- C.
lặp đi lặp lại nhiều lần mà không gây nguy hiểm gì.
- D.
giảm dần cường độ mà không gây nguy hiểm gì.
In vết là hình thức học tập mà con vật
- A.
sau khi được sinh ra một thời gian bám theo vật thể chuyển động mà nó nhìn thấy đầu tiên và giảm dần qua những ngày sau.
- B.
mới sinh bám theo vật thể chuyển động mà nó nhìn thấy đầu tiên và giảm dần qua những ngày sau.
- C.
mới sinh bám theo vật thể chuyển động mà nó nhìn thấy nhiều lần và giảm dần qua những ngày sau.
- D.
mới sinh bám theo vật thể chuyển động mà nó nhìn thấy đầu tiên và tăng dần qua những ngày sau.
Tập tính học được là loại tập tính được hình thành trong quá trình
- A.
sống của cá thể, thông qua học tập và rút kinh nghiệm.
- B.
phát triển của loài, thông qua học tập và rút kinh nghiệm.
- C.
sống của cá thể, thông qua học tập và rút kinh nghiệm, được di truyền.
- D.
sống của cá thể, thông qua học tập và rút kinh nghiệm, mang tính đặc trưng cho loài.
Tập tính động vật là
- A.
một số phản ứng trả lời các kích thích của môi trường (bên trong hoặc bên ngoài cơ thể nhờ đó mà động vật thích nghi với môi trường sống, tồn tại và phát triển.
- B.
chuỗi những phản ứng trả lời các kích thích của môi trường bên ngoài cơ thể nhờ đó mà động vật thích nghi với môi trường sống, tồn tại và phát triển.
- C.
những phản ứng trả lời các kích thích của môi trường (bên trong hoặc bên ngoài cơ thể) nhờ đó mà động vật thích nghi với môi trường sống, tồn tại và phát triển.
- D.
chuỗi những phản ứng trả lời các kích thích của môi trường (bên trong hoặc bên ngoài cơ thể) nhờ đó mà động vật thích nghi với môi trường sống, tồn tại và phát triển.
Điều kiện hoá đáp ứng là hình thành mối liên hệ mới trong thần kinh trung ương dưới tác động của các kích
- A.
đồng thời.
- B.
liên tiếp nhau.
- C.
trước và sau.
- D.
rời rạc.
Điều kiện hoá hành động là kiểu liên kết giữa
- A.
các hành vi và các kích thích sau đó động vật chủ động lặp lại các hành vi này.
- B.
một hành vi với một hệ quả mà sau đó động vật chủ động lặp lại các hành vi này.
- C.
một hành vi và một kích thích sau đó động vật chủ động lặp lại các hành vi này.
- D.
hai hành vi với nhau mà sau đó động vật chủ động lặp lại các hành vi này.
Tập tính bẩm sinh là:
- A.
những hoạt động phức tạp của động vật, sinh ra đã có, được di truyền từ bố mẹ, đặc trưng cho loài.
- B.
một số ít hoạt động của động vật, sinh ra đã có, được di truyền từ bố mẹ, đặc trưng cho loài.
- C.
những hoạt động đơn giản của động vật, sinh ra đã có, được di truyền từ bố mẹ, đặc trưng cho loài.
- D.
những hoạt động cơ bản của động vật, sinh ra đã có, được di truyền từ bố mẹ, đặc trưng cho loài.
Học ngầm là những điều học được
- A.
một cách không có ý thức mà sau đó động vật rút kinh nghiệm để giải quyết vấn đề tương tự.
- B.
một cách có ý thức mà sau đó giúp động vật giải quyết được vấn đề tương tự dễ dàng.
- C.
không có ý thức mà sau đó được tái hiện giúp động vật giải quyết được vấn đề tương tự một cách dễ dàng.
- D.
một cách có ý thức mà sau đó được tái hiện giúp động vật giải quyết vấn đề tương tự dễ dàng.
Học khôn là
- A.
phối hợp những kinh nghiệm cũ để tìm cách giải quyết những tình huống gặp lại.
- B.
biết phân tích các kinh nghiệm cũ để tìm cách giải quyết những tình huống mới.
- C.
biết rút các kinh nghiệm cũ để tìm cách giải quyết những tình huống mới.
- D.
phối hợp các kinh nghiệm cũ để tìm cách giải quyết giải quyết những tình huống mới.
Hình thức học tập đơn giản nhất của động vật là
- A.
in vết
- B.
quen nhờn
- C.
học ngầm
- D.
điều kiện hoá hành động
Ở động vật có mấy loại tập tính? Đó là những loại tập tính nào?
- A.
1 loại tập tính, đó là tập tính bẩm sinh.
- B.
1 loại tập tính, đó là tập tính học được.
- C.
2 loại tập tính, đó là tập tính bẩm sinh và tập tính học được.
- D.
3 loại tập tính, đó là tập tính kiếm ăn, tập tính sinh sản và tập tính di cư.
Cơ sở thần kinh của tập tính là
- A.
các phản xạ.
- B.
hệ thần kinh.
- C.
cơ quan cảm giác.
- D.
cơ quan trả lời.
Cơ sở thần kinh của tập tính bẩm sinh là
- A.
chuỗi phản xạ có điều kiện kế tiếp nhau.
- B.
chuỗi phản xạ không điều kiện kế tiếp nhau.
- C.
là 1 cung phản xạ riêng lẽ.
- D.
tùy thời điểm mà xác định có thể là chuỗi phản xạ có điều kiện hoặc không điều kiện.
Cơ sở thần kinh của tập tính học được là
- A.
chuỗi phản xạ có điều kiện kế tiếp nhau.
- B.
chuỗi phản xạ không điều kiện kế tiếp nhau.
- C.
là 1 cung phản xạ riêng lẽ.
- D.
tùy thời điểm mà xác định có thể là chuỗi phản xạ có điều kiện hoặc không điều kiện.
Động vật có những hình thức học tập nào?
- A.
Quen nhờn và in vết, học khôn.
- B.
Điều kiện hóa.
- C.
Học ngầm và học khôn.
- D.
Quen nhờn, in vết, điều kiện hóa, học ngầm và học khôn.
Động vật sẽ phớt lờ với kích thích khi chúng không gây nguy hiểm gì là hình thức học tập
- A.
quen nhờn
- B.
in vết
- C.
điều kiện hóa
- D.
học ngầm
Sự hình thành phản xạ theo kiểu Paplop hoặc Skinner là hình thức học tập
- A.
quen nhờn
- B.
in vết
- C.
điều kiện hóa
- D.
học ngầm
Động vật mới sinh đi theo các vật chuyển động mà chúng nhìn thấy đầu tiên là hình thức học tập
- A.
quen nhờn
- B.
in vết
- C.
điều kiện hóa
- D.
học ngầm
Học có chủ định, có chú ý và chỉ có ở động vật có hệ thần kinh phát triển như bộ Linh trưởng là hình thức học tập
- A.
quen nhờn
- B.
in vết
- C.
điều kiện hóa
- D.
học khôn
Học không chủ định, không ý thức và không biết rõ là đã học được. Khi cần những “ kiến thức vô tình đó’’ giúp động vật giải quyết tình huống tương tự đã gặp phải, là hình thức học tập
- A.
quen nhờn
- B.
in vết
- C.
điều kiện hóa
- D.
học ngầm * Mức hiểu:
Đặc điểm nào không thuộc tập tính bẩm sinh?
- A.
Sinh ra đã có.
- B.
Được di truyền từ bố mẹ.
- C.
Hình thành trong đời sống cá thể.
- D.
Đặc trưng cho loài.
Đặc điểm nào không thuộc tập tính học được?
- A.
Được hình thành trong đời sống cá thể.
- B.
Được di truyền từ bố mẹ.
- C.
Không được di truyền từ bố mẹ.
- D.
Mang tính cá thể.
Giả sử lần đầu tiên bất ngờ thấy ánh chớp lóe sáng, động vật chạy tìm nơi trú ẩn. Sau nhiều lần không thấy nguy hiểm gì, động vật không còn hoảng hốt tìm nơi trú ẩn nữa. Đây là kết quả của hình thức học tập nào?
- A.
Quen nhờn
- B.
In vết
- C.
Điều kiện hóa
- D.
Học khôn
Đàn ngỗng con mới nở chạy theo mẹ. Đây là kết quả của hình thức học tập nào?
- A.
Quen nhờn
- B.
In vết
- C.
Điều kiện hóa
- D.
Học khôn
Chó tiết nước bọt khi nghe thấy tiếng kẻng. Đây là kết quả của hình thức học tập nào?
- A.
Quen nhờn
- B.
In vết
- C.
Điều kiện hóa
- D.
Học khôn
Chuột bất ngờ đạp phải “ cần gạt’’ và có được thức ăn. Sau nhiều lần như vậy chuột đã học được: đói thì đạp cần gạt để “ giải quyết cơn đói bụng’’. Đây là kết quả của hình thức học tập nào?
- A.
Quen nhờn
- B.
In vết
- C.
Điều kiện hóa
- D.
Học khôn
Tinh tinh có khả năng xếp các thùng gỗ để lấy thức ăn treo trên cao. Đây là kết quả của hình thức học tập nào?
- A.
Quen nhờn
- B.
In vết
- C.
Điều kiện hóa
- D.
Học khôn
Tập tính rình mồi, vồ mồi và rượt đuổi con mồi của hổ và báo thuộc dạng tập tính nào?
- A.
Tập tính bảo vệ lãnh thổ
- B.
Tập tính sinh sản
- C.
Tập tính kiếm ăn
- D.
Tập tính di cư
Xem đáp án và làm bài trực tuyến tại grade.vn/de-thi/sinh-hoc-11-trac-nghiem-bai-31-32-33-tap-tinh-cua-dong-vat-phan-1-3-11054