Trong hộp thoại in, chọn Lưu thành PDF ở mục Máy in.
Sinh học 11 — Trắc nghiệm Bài 23: Hướng động; Bài 24: Ứng động
Sinh học
Hướng động là hình thức phản ứng của
- A.
một bộ phận của cây trước tác nhân kích thích theo nhiều hướng.
- B.
cây trước tác nhân kích thích theo một hướng xác định.
- C.
một bộ phận của cây truớc tác nhân kích thích theo một hướng xác định.
- D.
cây truớc tác nhân kích thích theo nhiều hướng.
Cơ sở của sự uốn cong trong hướng tiếp xúc là:
- A.
Do sự sinh trưởng không đều của hai phía cơ quan, trong đó các tế bào ở phía không được tiếp xúc sinh trưởng nhanh hơn làm cho cơ quan uốn cong về phía tiếp xúc.
- B.
Do sự sinh trưởng đều của hai phía cơ quan, trong đó các tế bào ở phía không được tiếp xúc sinh trưởng nhanh hơn làm cho cơ quan uốn cong về phía tiếp xúc.
- C.
Do sự sinh trưởng không đều của hai phía cơ quan, trong đó các tế bào ở phía được tiếp xúc sinh trưởng nhanh hơn làm cho cơ quan uốn cong về phía tiếp xúc.
- D.
Do sự sinh trưởng không đều của hai phía cơ quan, trong đó các tế bào ở phía không được tiếp xúc sinh trưởng chậm hơn làm cho cơ quan uốn cong về phía tiếp xúc.
Hai loại hướng động chính ở thực vật là
- A.
hướng sáng dương và hướng sáng âm.
- B.
ngược chiều trọng lực và cùng chiều trọng lực.
- C.
hướng tới nguồn nước và tránh xa nguồn nước.
- D.
hướng tới nguồn kích thích và tránh xa nguồn kích thích.
Thế nào là hướng tiếp xúc?
- A.
Là sự vươn cao tranh ánh sáng với cây xung quanh.
- B.
Là sự sinh trưởng khi có tiếp xúc với các cây cùng loài.
- C.
Là phản ứng sinh trưởng đối với sự tiếp xúc.
- D.
Là sự sinh trưởng của thân (cành) về phía ánh sáng.
Theo tác nhân kích thích, có các kiểu hướng động:
- A.
hướng sáng, hướng đất, hướng dinh dưỡng
- B.
hướng sáng, hướng đất, hướng nước, hướng hóa, hướng tiếp xúc
- C.
hướng nước, hướng phân bón, hướng mặt trời
- D.
hướng dinh dưỡng, tránh xa nguồn chất độc hại
Ý nghĩa của hướng trọng lực đối với cây là
- A.
giúp rễ cây tìm đến nguồn nước để hút nước.
- B.
giúp cây luôn hướng về ánh sáng để quang hợp.
- C.
rễ cây mọc vào đất để giữ cây và hút chất dinh dưỡng.
- D.
giúp cây bám vào vật cứng khi tiếp xúc.
Ý nghĩa của hướng sáng đối với cây là
- A.
giúp rễ cây tìm đến nguồn nước để hút nước.
- B.
giúp cây luôn hướng về ánh sáng để quang hợp.
- C.
rễ cây mọc vào đất để giữ cây và hút chất dinh dưỡng,
- D.
giúp cây bám vào vật cứng khi tiếp xúc.
Thân và rễ của cây có kiểu hướng động như thế nào?
- A.
Thân hướng sáng dương và hướng trọng lực âm, còn rễ hướng sáng dương và hướng trọng lực dương.
- B.
Thân hướng sáng dương và hướng trọng lực âm, còn rễ hướng sáng âm và hướng trọng lực dương.
- C.
Thân hướng sáng âm và hướng trọng lực dương, còn rễ hướng sáng dương và hướng trọng lực âm.
- D.
Thân hướng sáng dương và hướng trọng lực dương, còn rễ hướng sáng âm và hướng trọng lực dương.
Ứng động ở thực vật là gì?
- A.
Hình thức phản ứng của cây trước tác nhân kích thích không định hướng.
- B.
Hình thức phản ứng của cây trước nhiều tác nhân kích thích.
- C.
Hình thức phản ứng của cây trước tác nhân kích thích lúc có hướng, khi vô hướng.
- D.
Hình thức phản ứng của cây trước tác nhân kích thích không ổn định.
Thực vật có những kiểu ứng động nào?
- A.
Ứng động sinh trưởng - ứng động không sinh trưởng.
- B.
Ứng động không sinh trưởng - ứng động để tồn tại.
- C.
Ứng động sức trương - hoá ứng động.
- D.
Ứng động sinh trưởng - ứng động để tồn tại.
Ứng động sinh trưởng ở thực vật là
- A.
vận động cảm ứng do tốc độ sinh trưởng không đều của các tế bào ở hai phía đối diện của cơ quan.
- B.
sự thay đổi trạng thái sinh lí - sinh hoá của cây khi có kích thích theo nhịp sinh học.
- C.
hình thức phản ứng của cây trước các tác nhân kích thích không định hướng.
- D.
sự vận động cảm ứng của cây khi có tác nhân kích thích.
Ứng động không sinh trưởng ở thực vật là
- A.
vận động không có sự sinh trưởng dãn dài của các tế bào khi có tác nhân kích thích.
- B.
sự thay đổi trạng thái sinh lí, sinh hoá của cây khi có kích thích theo nhịp sinh học.
- C.
hình thức phản ứng của cây trước các tác nhân kích thích không định hướng.
- D.
sự vận động có sự sinh trưởng dãn dài của các tế bào khi có tác nhân kích thích.
Ứng động có vai trò gì đối với đời sống của thực vật?
- A.
Giúp cây thích nghi đa dạng với sự biến đổi của môi trường.
- B.
Giúp cây sinh trưởng dãn dài của tế bào thân và rễ.
- C.
Tăng tốc độ sinh trưởng của cây dước tác động của ngoại cảnh.
- D.
Nhận biết được thời điểm bắt đầu và kết thúc của ngày nhờ có nhịp sinh học ngày và đêm.
Sự vận động bắt mồi của cây gọng vó là sự kết hợp của các kiểu ứng động nào?
- A.
Ứng động tiếp xúc và hóa ứng động.
- B.
Ứng động không sinh trưởng và ứng động tiếp xúc.
- C.
Ứng động sinh trưởng và hóa ứng động.
- D.
Ứng động sinh trưởng và ứng động không sinh trưởng.
Sự vận động nở hoa thuộc kiểu ứng động nào?
- A.
Ứng động sinh trưởng.
- B.
Ứng động không sinh trưởng.
- C.
Ứng động tiếp xúc.
- D.
Ứng động tổn thương.
Ở thực vật, điểm khác nhau cơ bản giữa ứng động và hướng động là gì?
- A.
Tác nhân kích thích không định hướng.
- B.
Có sự vận động vô hướng.
- C.
Không liên quan đến sự phân chia tế bào.
- D.
Có nhiều tác nhân kích thích.
Điểm khác nhau giữa ứng động sinh trưởng và ứng động không sinh trưởng là gì?
- A.
Ứng động sinh trưởng do cấu trúc kiểu hình thay đổi dưới tác động của ngoại cảnh, còn ứng động không sinh trưởng do biến đổi sức trương nước trong tế bào.
- B.
Ứng động không sinh trưởng xảy ra do sự sinh trưởng không đồng đều tại các mặt trên và mặt dưới của cơ quan khi có kích thích.
- C.
Ứng động sinh trưởng xảy ra do biến động sức trương trong các tế bào chuyên hoá.
- D.
Ứng động sinh trưởng là quang ứng động, còn ứng động không sinh trưởng là ứng động sức trương.
Cho các kiểu ứng động sau:
(1) Nhiệt ứng động.
(2) Quang ứng động.
(3) Ứng động sức trương.
(4) Ứng động tiếp xúc.
(5) Hoá ứng động.
Kiểu ứng động nào thuộc kiểu ứng động sinh trưởng?
- A.
(1) và (2).
- B.
(1) và (4).
- C.
(2) và (3).
- D.
(4) và (5).
Nguyên nhân nào gây ra sự vận động cụp lá của cây trinh nữ khi va chạm?
- A.
Sự thay đổi đột ngột sức trương nước của tế bào.
- B.
Sự thay đổi trạng thái sinh lí, sinh hoá của cây khi có kích thích theo nhịp sinh học.
- C.
Sự co rút của chất nguyên sinh.
- D.
Sự vận động không có sự sinh trưởng dãn dài của các tế bào.
Hiện tượng ứng động không liên quan đến sinh trưởng của tế bào là
- A.
sự đóng hay mở của khí khổng.
- B.
hiện tượng thức ngủ của cây họ đậu.
- C.
vận động nở hoa của cây họ cúc.
- D.
sự uốn cong của rễ khi gặp chỗ đất cứng.
Cho các hiện tượng sau đây:
(1) Cây luôn vươn về phía có ánh sáng.
(2) Rễ cây luôn mọc hướng đất và mọc vươn đến nguồn nước, nguồn phân.
(3) Cây hoa trinh nữ xếp lá khi mặt trời lặn, xòe lá khi mặt trời mọc.
(4) Rễ cây mọc tránh chất gây độc.
(5) Sự đóng mở của khí khổng.
Hiện tượng thuộc hình thức ứng động là:
- A.
(3) và (5).
- B.
(3) và (4).
- C.
(2) và (4).
- D.
(1) và (5).
Những ứng động nào sau đây do sự thay đổi đột ngột sức trương nước của tế bào?
- A.
Sự đóng mở của lá cây trinh nữ.
- B.
Hoa mười giờ nở vào buổi sáng.
- C.
Hiện tượng thức ngủ của chồi cây bàng.
- D.
Lá cây họ đậu xoè ra và khép lại.
Xem đáp án và làm bài trực tuyến tại grade.vn/de-thi/sinh-hoc-11-trac-nghiem-bai-23-huong-dong-bai-24-ung-dong-11049