Trong hộp thoại in, chọn Lưu thành PDF ở mục Máy in.
Sinh học 11 — Đề thi học kỳ 1 môn sinh 11 (Đề 8)
Sinh học
Hô hấp ở động vật là:
- A.
quá trình tế bào sử dụng các chất khí như O₂, CO₂ để tạo ra năng lượng cho các hoạt động sống.
- B.
là quá trình tiếp nhận O₂ và CO₂ của cơ thể từ môi trường sống và giải phóng ra năng lượng.
- C.
là tập hợp những quá trình, trong đó cơ thể lấy O₂ từ bên ngoài vào để oxy hóa các chất trong tế bào và giải phóng năng lượng cho các hoạt động sống, đồng thời giải phóng CO₂ ra ngoài.
- D.
là quá trình trao đổi khí giữa cơ thể và môi trường, đảm bảo cho cơ thể có đầy đủ O₂ và CO₂ cung cấp cho các quá trình oxy hóa các chất trong tế bào.
Gen có chiều dài 5100A⁰ và A đênin chiếm 20%. Gen này có
- A.
300 mã di truyền.
- B.
3900 liên kết hyđrô.
- C.
299 liên kết hóa trị.
- D.
300 chu kỳ xoắn.
Trật tự tiêu hóa thức ăn trong dạ dày ở trâu như thế nào?
- A.
Dạ cỏ → Dạ múi khế → Dạ lá sách → Dạ tổ ong.
- B.
Dạ cỏ → Dạ múi khế → Dạ tổ ong → Dạ lá sách.
- C.
Dạ cỏ → Dạ tổ ong → Dạ lá sách → Dạ múi khế.
- D.
Dạ cỏ → Dạ lá lách → Dạ tổ ong → Dạ múi khế.
Tất cả các loài sinh vật đều có chung một bộ mã di truyền, trừ một vài ngoại lệ, điều này biểu hiện đặc điểm gì của mã di truyền?
- A.
Mã di truyền có tính đặc hiệu.
- B.
Mã di truyền có tính thoái hóa.
- C.
Mã di truyền có tính phổ biến.
- D.
Mã di truyền luôn là mã bộ ba.
Dạng nitơ nào cây có thể hấp thu được?
- A.
NO₂⁻ và NH₄⁺
- B.
NO₂⁻ và N₂
- C.
NO₃⁻ và NH₄⁺
- D.
NO₂⁻ và NO₃⁻
Một gen khi tự nhân đôi tạo thành 2 gen con đã hình thành nên 3800 liên kết hiđrô, trong đó số liên kết hiđrô giữa các cặp G - X nhiều hơn số liên kết trong các cặp A - T là 1000. Chiều dài của gen là
- A.
3000 A⁰
- B.
2550 A⁰
- C.
5100 A⁰
- D.
2250 A⁰
Một phân tử ADN có chiều dài 0,408 micromet và mạch mã gốc của gen có A : T : G : X = 3 : 2 : 2 : 3. Số nuclêôtit loại G môi trường cung cấp cho gen nhân đôi 3 lần liên tiếp là:
- A.
5900 Nucleotit
- B.
3600 Nucleotit
- C.
6000 Nucleotit
- D.
4200 Nucleotit
Thành phần cơ bản cấu tạo nên tất cả các virut là?
- A.
Prôtêin và lipit
- B.
Axitamin và axit nuclêic
- C.
Prôtêin và axit nuclêic
- D.
Axit nuclêic và lipit
Nguyên tắc bổ sung được thể hiện trong cơ chế tự nhân đôi của ADN là
- A.
A liên kết với U, G liên kết với X và ngược lại
- B.
A liên kết với T, G liên kết với X và ngược lại
- C.
A liên kết với U, T liên kết với A, G liên kết với X, X liên kết với G.
- D.
A liên kết với X, G liên kết với T và ngược lại
Khi được chiếu sáng cây xanh giải phóng O₂, các phân tử O₂ đó được bắt nguồn từ:
- A.
quá trình hô hấp sáng.
- B.
sự khử CO₂.
- C.
phân giải đường.
- D.
quá trình quang phân li nước.
Một gen có chiều dài 5100 A⁰ và có số nuclêôtit loại A bằng 2/3 số nuclêôtit khác. Gen nhân đôi liên tiếp 3 lần. Số nuclêôtit mỗi loại môi trường cung cấp cho quá trình trên là:
- A.
A = T = 3150; G = X = 2100
- B.
A = T = 4200; G = X = 6300
- C.
A = T = 2100; G = X = 3150
- D.
A = T = 6300; G = X = 4200
Pha sáng diễn ra ở vị trí nào trong lục lạp?
- A.
Ở tilacôit.
- B.
Ở chất nền.
- C.
Ở màng ngoài.
- D.
Ở màng trong.
Khi trời nắng ta đứng dưới bóng cây cảm thấy mát hơn đứng dưới mái che bằng vật liệu xây dựng là vì:
- A.
lá cây đóng mở khí khổng thường xuyên ngay cả khi ở trong bóng tối.
- B.
lá cây đã tạo ra sức hút nước trong cây.
- C.
lá cây đã làm cho không khí ẩm thường xuyên nhờ quá trình hút nước.
- D.
lá cây thoát hơi nước thường xuyên làm hạ nhiệt độ môi trường xung quanh tán lá.
Giai đoạn quang hợp thực sự tạo nên C₆H₁₂C₆ ở cây mía là:
- A.
Chu trình CanVin
- B.
Pha tối.
- C.
Quang phân li nước
- D.
Pha sáng.
Lá thoát hơi nước:
- A.
qua khí khổng và qua lớp cutin.
- B.
qua khí khổng không qua lớp cutin.
- C.
qua toàn bộ tế bào của lá.
- D.
qua lớp cutin không qua khí khổng.
Gen là một đoạn của phân tử ADN
- A.
mang thông tin mã hoá chuỗi polipeptit hay phân tử ARN.
- B.
mang thông tin di truyền của các loài.
- C.
mang thông tin cấu trúc của phân tử prôtêin.
- D.
chứa các bộ 3 mã hoá các axit amin.
Khi nói về mã di truyền ở sinh vật nhân thực, nhận định nào sao đây là không đúng ?
- A.
Bộ ba mở đầu mã hóa cho axit amin metionin.
- B.
Mỗi axit amin do một hoặc một số bộ ba mã hóa
- C.
Mã di truyền được đọc liên tục theo chiều 5’3’ trên mạch mang mã gốc.
- D.
Trong thành phần của codon kết thúc không có bazơ loại X
Vi khuẩn sinh trưởng với tốc độ lớn nhất ở pha nào?
- A.
Pha lũy thừa
- B.
Pha cân bằng
- C.
Pha suy vong
- D.
Pha tiềm phát
Một gen có 480 ađênin và 3120 liên kết hiđrô. Gen đó có số lượng nuclêôtit là
- A.
1800
- B.
2400
- C.
3000
- D.
2040
Năng suất kinh tế của cây trồng là:
- A.
năng suất sinh học được tích luỹ trong các cơ quan , chứa các sản phẩm có giá trị kinh tế đối với con người.
- B.
tổng lượng chất khô tích luỹ được mỗi ngày trên một ha gieo trồng trong suốt thời gian sinh trưởng.
- C.
một phần của năng suất sinh học được tích luỹ trong các cơ quan ,chứa các sản phẩm có giá trị kinh tế đối với con người .
- D.
toàn bộ sản phẩm sinh học được tạo ra trong quá trình quang hợp của cây trồng.
Trình tự các cơ quan trong ống tiêu hóa của giun đất là:
- A.
Miệng → Hầu → Thực quản → Mề → Diều → Ruột → Hậu môn
- B.
Miệng → Thực quản → Dạ dày → Ruột → Hậu môn.
- C.
Miệng → Hầu → Thực quản → Diều → Mề → Ruột → Hậu môn.
- D.
Miệng → Thực quản → Diều → Dạ dày → Ruột → Hậu môn.
Tiêu hóa là gì?
- A.
Tiêu hóa là quá trình biến đổi các chất dinh dưỡng có trong thức ăn thành những chất dinh dưỡng đơn giản mà cơ thể có thể hấp thụ được.
- B.
Tiêu hóa là quá trình tạo ra chất dinh dưỡng và năng lượng, hình thành phân thải ra ngoài cơ thể.
- C.
Tiêu hóa là quá trình làm biến đổi thức ăn thành các chất hữu cơ.
- D.
Tiêu hóa là quá trình biến đổi thức ăn thành các chất dinh dưỡng và tạo ra năng lượng.
Cây không hấp thụ trực tiếp dạng nitơ nào sau đây?
- A.
Đạm amoni.
- B.
Đạm tan trong nước.
- C.
Đạm nitrat.
- D.
Nitơ tự do trong không khí.
Cấu trúc nào sau đây không chứa liên kết hiđrô
- A.
rARN
- B.
mARN
- C.
tARN
- D.
ADN
Cácbohiđrát gồm các loại?
- A.
Đường đa và đường đôi.
- B.
Đường đơn và đường đôi.
- C.
Đường đơn, đường đôi và đường đa.
- D.
Đường đơn và đường đa.
Sinh vật khác vật vô sinh ở những điểm nào?
- A.
Sinh vật trao đổi chất và năng lượng còn vật vô sinh thì không.
- B.
Vật vô sinh có trao đổi chất và năng lượng còn sinh vật thì không.
- C.
Sinh vật càng trao đổi chất và năng lượng càng sinh trưởng và phát triển, vật vô sinh càng trao đổi chất và năng lượng càng dẫn đến sự hủy hoại.
- D.
Không có điểm khác nhau nào?
Quá trình nhân đôi ADN được thực hiện theo nguyên tắc gì?
- A.
Hai mạch được tổng hợp theo nguyên tắc bổ sung song song liên tục.
- B.
Một mạch được tổng hợp gián đoạn, một mạch được tổng hợp liên tục.
- C.
Nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo toàn.
- D.
Mạch liên tục hướng vào, mạch gián đoạn hướng ra chạc ba tái bản.
Sự đóng xoắn cực đại của nhiễm sắc thể ở kì giữa của nguyên phân có vai trò:
- A.
Giúp các nhiễm sắc thể có hình dạng, kích thước đặc trưng cho loài
- B.
Giúp các gen trên nhiễm sắc thể dễ dàng hoán vị
- C.
Giúp các nhiễm sắc thể tiếp hợp với nhau dễ dàng
- D.
Giúp các nhiễm sắc thể di chuyển dễ dàng về hai cực tế bào
Tính thoái hoá của mã di truyền là
- A.
Sau khi tổng hợp xong prôtêin, mARN bị thoái hoá
- B.
Mỗi bộ ba mã hoá có thể quy định nhiều axit amin khác nhau
- C.
Sau khi mang axit amin đến ribôxôm, phân tử tARN bị thoái hoá
- D.
Nhiều bộ ba khác nhau cùng quy định 1 loại axit amin
Trong quá trình nhân đôi ADN, vì sao trên mỗi chạc tái bản có một mạch được tổng hợp liên tục còn mạch kia được tổng hợp gián đoạn?
- A.
Vì enzim ADN polimeraza chỉ tổng hợp mạch mới theo chiều 5’→3’.
- B.
Vì enzim ADN polimeraza chỉ tác dụng lên một mạch.
- C.
Vì enzim ADN polimeraza chỉ tác dụng lên mạch khuôn 3’→5’.
- D.
Vì enzim ADN polimeraza chỉ tác dụng lên mạch khuôn 5’→3’.
Khái niệm vi sinh vật:
- A.
Là những động vật có thể nhìn thấy bằng mắt thường.
- B.
Là những sinh vật có hại cho người và động vật.
- C.
Là những cơ thể đa bào.
- D.
Là những cơ thể nhỏ bé, chỉ nhìn rõ dưới kính hiển vi.
Trong 64 bộ ba mã di truyền, có 3 bộ ba không mã hoá cho axit amin nào. Các bộ ba đó là:
- A.
UAG, UAA, UGA
- B.
UUG, UGA, UAG
- C.
UUG, UAA, UG
- D.
UGU, UAA, UAG
Nước và các ion khoáng đi từ đất vào mạch gỗ của rễ theo các con đường nào?
- A.
Xuyên qua tế bào chất của của các tế bào vỏ rễ vào mạch gỗ.
- B.
Qua lông hút vào tế bào nhu mô vỏ, sau đó vào trung trụ.
- C.
Đi theo khoảng không gian giữa các tế bào vào mạch gỗ.
- D.
Con đường tế bào chất và con đường gian bào.
Số mạch đơn ban đầu của một phân tử ADN chiếm 6,25 % số mạch đơn có trong tổng số các phân tử ADN con được tái bản từ ADN ban đầu. Trong quá trình tái bản môi trường đã cung cấp nguyên liệu tương đương với 45.000 Nu. Phân tử ADN này có chiều dài là:
- A.
5100 A⁰
- B.
5200 A⁰
- C.
4800 A⁰
- D.
3060 A⁰
Điểm bão hòa ánh sáng là cường độ ánh sáng để:
- A.
để cường độ QH đạt mức trung bình.
- B.
để cường độ QH được cực đại.
- C.
cường độ QH đạt trên mức trung bình.
- D.
để cường độ QH đạt cực tiểu.
Con đường lây truyền HIV gồm:
- A.
Qua bắt tay và nói chuyện bình thường
- B.
Qua việc sử dụng chung những đồ dùng học tập
- C.
Qua đường máu, qua đường tình dục, mẹ bị nhiễm HIV có thể truyền qua thai nhi và truyền cho con qua sữa mẹ.
- D.
Qua việc quan hệ tình dục ở tuổi vị thành niên
Đặc điểm không đúng với quá trình nhân đôi ADN ở sinh vật nhân thực:
- A.
Diễn ra theo nguyên tắc bán bảo toàn và NTBS
- B.
Mỗi đơn vị tái bản gồm một chạc chữ Y
- C.
Gồm nhiều đơn vị nhân đôi
- D.
Xảy ra ở kì trung gian giữa các lần phân bào
Trong các ví dụ sau đây, ví dụ nào là diễn ra lên men ở cơ thể thực vật.
- A.
Cây bị khô hạn
- B.
Cây bị ngập úng.
- C.
Cây sống bám kí sinh hoặc kí sinh.
- D.
Cây sống nơi ẩm ướt.
Động lực của dòng mạch rây là:
- A.
cơ quan nguồn( lá ) có áp suất thẩm thấu thấp hơn cơ quan dự trữ.
- B.
chất hữu cơ vận chuyển từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao.
- C.
lực liên kết giữa các phân tử chất hữu cơ và thành mạch rây.
- D.
sự chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa cơ quan nguồn và các cơ quan chứa.
Sản phẩm pha sáng dùng trong pha tối của quang hợp là gì?
- A.
NADPH, O2
- B.
ATP, NADPH
- C.
ATP, NADPH và O2
- D.
ATP và CO2
Xem đáp án và làm bài trực tuyến tại grade.vn/de-thi/sinh-hoc-11-de-thi-hoc-ky-1-mon-sinh-11-de-8-11088