Trong hộp thoại in, chọn Lưu thành PDF ở mục Máy in.
Sinh học 11 — Đề thi học kỳ 1 môn sinh 11 (Đề 1)
Sinh học
Ứng động nở hoa của cây bồ công anh là
- A.
ứng động sinh trưởng.
- B.
quang ứng động.
- C.
ứng động không sinh trưởng.
- D.
điện ứng động.
Cho các giai đoạn sau:
(1) Tái sinh chất nhận CO₂. (2) Cố định CO₂. (3) Khử CO₂
Thứ tự xảy ra trong pha tối của quang hợp là
- A.
(1)→(2) → (3).
- B.
(1)→(3) → (2).
- C.
(3)→(2) → (1).
- D.
(2)→(3) → (1).
Đặc điểm của thực vật C₄ khác với thực vật C₃ và CAM. là
- A.
Quá trình cố định CO₂ vào ban đêm.
- B.
Quá trình cố định CO₂ lúc khí khổng đóng lại.
- C.
Có hai loại lục lạp.
- D.
Không có giai đoạn khử CO₂ trong pha tối của quang hợp.
Hô hấp là quá trình
- A.
oxy hoá các hợp chất hữu cơ thành CO₂ và H₂O, đồng thời giải phóng năng lượng cần thiết cho các hoạt động của cơ thể.
- B.
oxy hoá các hợp chất hữu cơ thành O₂ và H₂O, đồng thời giải phóng năng lượng cần thiết cho các hoạt động của cơ thể.
- C.
oxy hoá các hợp chất hữu cơ thành CO₂ và H₂O, đồng thời tích luỹ năng lượng cần thiết cho các hoạt động của cơ thể.
- D.
khử các hợp chất hữu cơ thành CO₂ và H₂O, đồng thời giải phóng năng lượng cần thiết cho các hoạt động của cơ thể.
Quan sát thí nghiệm ở hình sau (chú ý: ống nghiệm đựng nước vôi trong bị vẩn đục) và chọn kết luận đúng nhất:

- A.
Đây là một thí nghiệm chứng tỏ quá trình quang hợp ở hạt đang nảy mầm có sự thải ra O₂.
- B.
Đây là một thí nghiệm chứng tỏ quá trình hô hấp ở hạt đang nảy mầm có sự thải ra CO₂.
- C.
Đây là một thí nghiệm chứng tỏ quá trình quang hợp ở hạt đang nảy mầm có sự thải ra CO₂.
- D.
Đây là một thí nghiệm chứng tỏ quá trình hô hấp ở hạt đang nảy mầm có sự tạo ra CaCO₃.
Xét các loài sinh vật sau:
(1) tôm (2) cua (3) châu chấu
(4) trai (5) giun đất (6) ốc
Có bao nhiêu loài không hô hấp bằng mang ?
- A.
1.
- B.
2.
- C.
3.
- D.
4.
Lông hút phát triển thuận lợi trong các loại môi trường:
(1) Quá axít (2) Ưu trương (3) Thiếu ôxi. (4) Nhược trương.
Phương án đúng là
- A.
1.
- B.
2.
- C.
3.
- D.
4.
Tế bào mạch rây của cây gồm
- A.
Tế bào kèm và tế bào nội bì.
- B.
Tế bào kèm và tế bào lông hút.
- C.
Ống rây và tế bào kèm.
- D.
Quản bào và mạch ống.
Khi tế bào khí khổng mất nước thì
- A.
thành mỏng hết căng ra làm cho thành dày duỗi thẳng, khí khổng đóng lại.
- B.
thành dày căng ra làm cho thành mỏng cong theo, khí khổng đóng lại.
- C.
thành dày căng ra làm cho thành mỏng co lại, khí khổng đóng lại.
- D.
thành mỏng căng ra làm cho thành dày duỗi thẳng, khí khổng khép lại.
Khái niệm tiêu hóa là
- A.
quá trình biến đổi thức ăn thành các chất hữu cơ cho cơ thể hấp thụ
- B.
các quá trình tạo ra các chất dinh dưỡng và năng lượng, hình thành phân thải ra ngoài cơ thể.
- C.
quá trình biến đổi thức ăn thành các chất dinh dưỡng và tạo ra năng lượng cho cơ thể.
- D.
quá trình biến đổi các chất dinh dưỡng trong thức ăn thành các chất đơn giản mà cơ thể hấp thụ.
Thứ tự các bộ phận trong ống tiêu hóa của chim là
- A.
miệng → thực quản → diều → dạ dày cơ → dạ dày tuyến → ruột → hậu môn.
- B.
miệng → thực quản → dạ dày tuyến → dạ dày cơ → diều → ruột → hậu môn.
- C.
miệng → thực quản → dạ dày cơ → dạ dày tuyến → diều → ruột → hậu môn.
- D.
miệng → thực quản → diều → dạ dày tuyến → dạ dày cơ → ruột → hậu môn.
Liên quan đến hiệu quả trao đổi khí, cho các đặc điểm sau:
(1) Bề mặt trao đổi khí rộng
(2) Máu không có sắc tố.
(3) Bề mặt mỏng, ẩm ướt
(4) Bề mặt trao đổi dày và khô thoáng.
(5) Bề mặt trao đổi khí có nhiều mao mạch máu
(6) Có sự lưu thông khí tạo ra sự chênh lệch nồng độ khí ôxi và cacbônic
Có mấy đặc điểm sai?
- A.
2.
- B.
3.
- C.
4.
- D.
5.
Hệ số hô hấp là
- A.
Tỉ số giữa số phân tử O₂ thải ra và số phân tử CO₂ lấy vào khi hô hấp.
- B.
Tỉ số giữa số phân tử O₂ lấy vào và số phân tử CO₂ lấy vào khi hô hấp.
- C.
Tỉ số giữa số phân tử CO₂ lấy vào và số phân tử O₂ thải ra khi hô hấp.
- D.
Tỉ số giữa số phân tử CO₂ thải ra và số phân tử O₂ lấy vào khi hô hấp.
Vì sao ở người già, khi huyết áp cao dễ bị xuất huyết não?
- A.
Vì mạch bị xơ cứng, máu bị ứ đọng, đặc biệt các mạch ở não, khi huyết áp cao dễ làm vỡ mạch.
- B.
Vì mạch bị xơ cứng, tính đàn hồi kém, đặc biệt các mạch ở não, khi huyết áp cao dễ làm vỡ mạch.
- C.
Vì mạch bị xơ cứng nên không co bóp được, đặc biệt các mạch ở não, khi huyết áp cao dễ làm vỡ mạch.
- D.
Vì thành mạch dày lên, tính đàn hồi kém đặc biệt là các mạch ở não, khi huyết áp cao dễ làm vỡ mạch.
Trong hệ mạch huyết áp giảm dần từ
- A.
động mạch -> tiểu động mạch -> mao mạch -> tiểu tĩnh mạch -> tĩnh mạch.
- B.
tĩnh mạch -> tiểu tĩnh mạch -> mao mạch -> tiểu động mạch -> động mạch.
- C.
động mạch -> tiểu tĩnh mạch -> mao mạch -> tiểu động mạch -> tĩnh mạch.
- D.
mao mạch -> tiểu động mạch -> động mạch -> tĩnh mạch -> tiểu tĩnh mạch.
Xem đáp án và làm bài trực tuyến tại grade.vn/de-thi/sinh-hoc-11-de-thi-hoc-ky-1-mon-sinh-11-de-1-11086