Trong hộp thoại in, chọn Lưu thành PDF ở mục Máy in.
Sinh học 11 — Đề thi giữa học kỳ 2 sinh 11
Sinh học, Khoa học tự nhiên
Sinh trưởng và phát triển của động vật qua biến thái không hoàn toàn là trường hợp ấu trùng phát triển
- A.
chưa hoàn thiện, qua nhiều lần biến đổi ấu trùng biến thành con trưởng thành.
- B.
chưa hoàn thiện, qua nhiều lần lột xác ấu trùng biến thành con trưởng thành.
- C.
hoàn thiện, qua nhiều lần biến đổi ấu trùng biến thành con trưởng thành.
- D.
chưa hoàn thiện, qua một lần lột xác ấu trùng biến thành con trưởng thành.
Có các nhân tố chi phối sự ra hoa: tuổi cây, sự xuân hóa, quang chu kỳ và phitôcrôm. Bằng chứng nào dưới đây là ví dụ của hiện tượng xuân hóa?
- A.
Cây bắp cải ra hoa khi nhiệt độ là – 3⁰C.
- B.
Cây lúa mì châu Âu ra hoa khi nhiệt độ là 4⁰C.
- C.
Cây hoa thược dược ra hoa trong tháng 12 nhiều hơn khi được bấm ngón vào tháng 11.
- D.
Cây ngắn ngày ra hoa vào tháng 10.
Bần, mạch rây thứ cấp, mạch gỗ thứ cấp là kết quả của hoạt động của:
- A.
mô phân sinh đỉnh.
- B.
mô phân sinh bên.
- C.
tầng phân sinh bên.
- D.
tầng sinh bần.
Những hoocmôn nào sau đây thuộc nhóm hoocmôn kích thích?
- A.
AIA, êtilen, axit abxixic.
- B.
xitôkinin, êtilen, axit abxixic.
- C.
AIA, GA, xitôkinin.
- D.
AIA, GA, êtilen.
Nhân tố nào sau đây là nhân tố bên trong tham gia điều hòa quá trình sinh trưởng và phát triển ở động vật?
- A.
Thức ăn.
- B.
Hoocmon.
- C.
Ánh sáng.
- D.
Nhiệt độ.
Khi nói về biến thái ở động vật, phát biểu nào sau đây là đúng?
- A.
Giữa các giai đoạn có sự thay đổi đột ngột về hình thái, cấu tạo và sinh lý của động vật trong quá trình sinh trưởng và phát triển.
- B.
Giữa các giai đoạn có sự thay đổi đột ngột về hình thái, cấu tạo và sinh lý của động vật trong giai đoạn hậu phôi.
- C.
Giữa các giai đoạn có sự thay đổi đột ngột về hình thái trong quá trình sinh trưởng và phát triển của động vật.
- D.
Giữa các giai đoạn có sự thay đổi đột ngột về sinh lí trong quá trình sinh trưởng và phát triển của động vật.
Hậu quả của việc tuyến yên sản xuất ra lượng hooc môn sinh trưởng không bình thường ở giai đoạn trẻ em là:
(1) Người bé nhỏ khi có quá ít hooc môn sinh trưởng được sản xuất.
(2) Người khổng lồ khi cơ thể sản xuất quá nhiều hooc môn sinh trưởng.
(3) Người bình thường khi lượng hooc môn sinh trưởng được sản xuất nhiều hoặc ít.
(4) Tạo nên người dị dạng khi thừa hoặc thiếu hooc môn sinh trưởng.
- A.
(1), (2) và (3).
- B.
(1) và (3).
- C.
(1), (2) và (4).
- D.
(1) và (2).
Cho các phát biểu sau:
I. Trong hạt khô, GA đạt trị số cực đại, AAB rất thấp. Trong hạt nảy mầm GA giảm xuống rất mạnh; còn AAB đạt trị số cực đại.
II. Giberelin có tác dụng làm dài các lóng thân ở cây 1 lá mầm.
III. Auxin có tác dụng kích thích ra rễ phụ ở cành giâm.
IV. Etilen có tác dụng gây rụng lá, rụng quả.
Số phát biểu sai là:
- A.
2.
- B.
4.
- C.
1.
- D.
3.
Xét các yếu tố sau:
(1) Căng thẳng thần kinh (stress).
(2) Thiếu ăn, suy dinh dưỡng.
(3) Chế độ ăn không hợp lý gây rối loạn trao đổi chất của cơ thể.
(4) Sợ hãi, lo âu.
(5) Buồn phiền kéo dài và nghiện thuốc lá, nghiện rượu, nghiện ma túy.
(6) Nhiệt độ môi trường tăng giảm đột ngột.
Có bao nhiêu yếu tố gây rối loạn quá trình sinh trứng và làm giảm khả năng sinh tinh trùng?
- A.
4.
- B.
3.
- C.
6.
- D.
5.
Ròng là mạch
- A.
gỗ thứ cấp trẻ.
- B.
rây thứ cấp già.
- C.
rây thứ cấp trẻ.
- D.
gỗ thứ cấp già.
Kiểu phát triển của động vật không qua biến thái là kiểu phát triển mà còn non có đặc điểm hình thái,
- A.
cấu tạo và sinh lý tương tự với con trưởng thành.
- B.
cấu tạo và sinh lý gần giống với con trưởng thành.
- C.
sinh lý rất khác với con trưởng thành.
- D.
cấu tạo tương tự với con trưởng thành, nhưng khác về sinh lý.
Tại sao các cây cau, mía, tre,… có đường kính ngọn và gốc ít chênh lệch so với các cây thân gỗ?
- A.
Mô phân sinh của cây cau, mía, tre,… chỉ hoạt động đến một giai đoạn nhất định thì dừng lại.
- B.
Cây thân gỗ có chu kì sống dài nên kích thước gốc ngày càng lớn.
- C.
Cây cau, mía, tre,… không có mô phân sinh bên, cây thân gỗ thì có mô phân sinh bên.
- D.
Cây cau, mía, tre,… có giai đoạn ngừng sinh trưởng còn cây thân gỗ thì không.
Một cây ngày dài có độ dài ngày tới hạn là 15 giờ sẽ ra hoa. Chu kì chiếu sáng nào dưới đây sẽ làm cây không ra hoa?
- A.
14h chiếu sáng/ 10h che tối.
- B.
16h chiếu sáng/ 8h che tối.
- C.
4h chiếu sáng/ 8h che tối.
- D.
15,5h chiếu sáng/ 8,5h che tối.
Tại sao tắm vào lúc ánh sáng yếu có lợi cho sự sinh trưởng và phát triển của trẻ nhỏ?
- A.
Vì tia tử ngoại làm cho tiền vitamin D biến thành vitamin D có vai trò chuyển hoá K để hình thành xương.
- B.
Vì tia tử ngoại làm cho tiền vitamin D biến thành vitamin D có vai trò chuyển hoá Ca để hình thành xương.
- C.
Vì tia tử ngoại làm cho tiền vitamin D biến thành vitamin D có vai trò ôxy hoá để hình thành xương.
- D.
Vì tia tử ngoại làm cho tiền vitamin D biến thành vitamin D có vai trò chuyển hoá Na để hình thành xương.
Vì sao nòng nọc có thể phát triển thành ếch, nhái ?
- A.
Tuyến yên tiết tirôxin biến nòng nọc thành ếch nhái.
- B.
Tuyến giáp tiết tirôxin biến nòng nọc thành ếch nhái.
- C.
Tuyến giáp tiết juvenin biến nòng nọc thành ếch nhái.
- D.
Tuyến yên tiết juvenin biến nòng nọc thành ếch nhái.
Quá trình nào sau đây là quá trình sinh trưởng của thực vật?
- A.
Cơ thể thực vật ra hoa
- B.
Cơ thể thực vật tạo hạt
- C.
Cơ thể thực vật tăng kích thước
- D.
Cơ thể thực vật rụng lá, hoa
Có thể tạo quả không hạt bằng cách sử dụng hóa chất nào sau đây?
- A.
Êtilen và gibêrelin.
- B.
Êtilen và auxin.
- C.
Gibêrelin và xitôkinin.
- D.
Auxin và gibêrelin.
Khi nói về mối quan hệ giữa sinh trưởng và phát triển đời sống sinh vật, có bao nhiêu phát biểu nào sau đây là đúng?
1. Là hai quá trình độc lập nhau.
2. Là hai quá trình liên quan mật thiết với nhua, bổ sung cho nhau.
3. Sinh trưởng là điều kiện của phát triển.
4. Phát triển làm thay đổi sinh trưởng.
5. Sinh trưởng là một phần của phát triển.
6. Sinh trưởng thường diễn ra trước, sau đó phát triển mới diễn ra.
- A.
3.
- B.
4.
- C.
6.
- D.
5.
Cho các phát biểu sau:
I. Yếu tố ngoại cảnh ảnh hưởng lớn nhất đến sự sinh trưởng và phát triển của người và động vật là yếu tố di truyền.
II. Có 2 kiểu phát triển của động vật là phát triển qua biến thái hoàn toàn và phát triển qua biến thái không hoàn toàn.
III. Testosteron có tác dụng gây ra các đặc điểm sinh dục phụ thứ cấp ở con đực.
IV. Khi đến mùa rét cơ thể động vật biến nhiệt bị mất nhiệt làm cho sự chuyển hoá trong cơ thể giảm, sinh sản tăng.
Số phát biểu đúng là:
- A.
4.
- B.
1.
- C.
3.
- D.
2.
Hoocmôn có vai trò gây đóng khí khổng là:
- A.
etilen.
- B.
axuin.
- C.
gibêrelin.
- D.
axit abxixic.
Loại hoocmon nào sau đây liên quan đến bệnh bướu cổ?
- A.
Testosteron.
- B.
Tiroxin.
- C.
Otrogen.
- D.
Insualin.
Trong các nhân tố sau đây, có bao nhiêu nhân tố chi phối sự ra hoa ở thực vật?
(1) Tuổi cây và nhiệt độ. (2) Quang chu kỳ và phitocrom.
(3) Hooc môn ra hoa (florigen) (4) Nước, mưa, gió…
- A.
3.
- B.
2.
- C.
4.
- D.
1.
Phát triển của thực vật là toàn bộ những biến đổi diễn ra trong chu kì sống của cá thể biểu hiện
- A.
qua hai quá trình không liên quan với nhau: sinh trưởng, sự phân hoá và phát sinh hình thái tạo nên các cơ quan của cơ thể.
- B.
ở ba quá trình liên quan với nhau: sinh trưởng, sự phân hoá và phát sinh hình thái tạo nên các cơ quan của cơ thể.
- C.
ở ba quá trình không liên quan với nhau: sinh trưởng, sự phân hoá và phát sinh hình thái tạo nên các cơ quan của cơ thể.
- D.
qua hai quá trình liên quan với nhau: sinh trưởng, sự phân hoá và phát sinh hình thái tạo nên các cơ quan của cơ thể.
Những động vật nào sau đây phát triển qua biến thái hoàn toàn?
- A.
Lưỡng cư, bò sát, châu chấu.
- B.
Bướm, châu chấu, gián.
- C.
Ruồi, ong, châu chấu.
- D.
Bướm, ruồi, ong, lưỡng cư.
Xem đáp án và làm bài trực tuyến tại grade.vn/de-thi/sinh-hoc-11-de-thi-giua-hoc-ky-2-sinh-11-10841