Trong hộp thoại in, chọn Lưu thành PDF ở mục Máy in.
Sinh học 11 — Đề kiểm tra học kì 1 sinh 11 năm 2022-2023 (Đề 2)
Sinh học
Quá trình nào sau đây tạo năng lượng nhiểu nhất?
- A.
Lên men.
- B.
Đường phân.
- C.
Phân giải hiếu khí
- D.
Phân giải kị khí.
Điều không đúng với ý nghĩa của hệ số hô hấp (tỉ số giữa số phân tử CO2 thải ra và số phân tử O2 lấy vào khi hô hấp) là
- A.
có thể đánh giá được tình trạng hô hấp của cây.
- B.
cho biết nguyên liệu hô hấp là nhóm chất gì.
- C.
quyết định các biện pháp bảo vệ nông sản và chăm sóc cây trồng.
- D.
xác định được cường độ quang hợp của cây.
Lông hút có vai trò chủ yếu là
- A.
Lách vào kẽ đất hở giúp cho rễ lấy được oxi để hô hấp.
- B.
Bám vào kẽ đất làm cho cây đứng vững chắc.
- C.
Lách vào kẽ đất hút nước và muối khoáng cho cây.
- D.
Giúp cho bộ rễ lan rộng.
Đặc điểm nào sau đây không có ở thú ăn thực vật?
- A.
Dạ dày 1 hoặc 4 ngăn
- B.
Ruột ngắn
- C.
Manh tràng phát triển
- D.
Ruột dài
Một số thực vật ở cạn, hệ rễ không có lông hút (ví dụ thông, sồi,...). Chúng hấp thu nước và ion khoáng nhờ
- A.
lá.
- B.
tất cả các cơ quan của cơ thể
- C.
nấm rễ
- D.
thân.
Trong các phát biểu sau:
(1) Động vật ăn các loại thức ăn khác nhau có ống tiêu hóa biến đổi thích nghi với thức ăn
(2) Thú ăn thịt có răng nanh, răng trước hàm và răng ăn thịt phát triển, ruột ngắn. Thức ăn được tiêu hóa cơ học và tiêu hóa hóa học
(3) Thú ăn thực vật có răng dùng để nhai và nghiền phát triển
(4) Thú ăn thực vật có răng dùng để nhai, răng trước hàm và nghiền phát triển
(5) Thú ăn thực vật có dạ dày 1 ngăn hoặc 4 ngăn, manh tràng rất phát triển, ruột dài
(6) Một số loài thú ăn thịt có da dày đơn
Có bao nhiêu phát biểu đúng?
- A.
5
- B.
4
- C.
3
- D.
2
Nước di chuyển từ rễ lên lá là nhờ bao nhiêu lực sau đây?
I. Lực đẩy của rễ.
II. Lực liên kết giữa các phân tử nước.
III. Lực hút do sự thoát hơi nước.
IV. Lực liên kết giữa nước với thành mạch gỗ.
- A.
2.
- B.
1.
- C.
3.
- D.
4.
Quan sát đồ thị sau:
Trong các nhận định sau:
(1) Đồ thị biểu diễn sự thay đổi tốc độ cố định CO₂ của một loài thực vật theo cường độ ánh sáng và nồng độ CO₂ trong không khí.
(2) Tốc độ cố định CO₂ tăng khi tăng cường độ ánh sáng tới một giới hạn nhất định thì dừng lại, mặc dù cường độ ánh sáng tiếp tục tăng. Lúc này, để tăng tốc độ cố định CO₂ phải tăng nồng độ CO₂.
(3) Đường a thể hiện phần mà tốc độ cố định CO₂ bị hạn chế bởi nhân tố ánh sáng. Đường b thể hiện phần tốc độ cố định CO₂ bị hạn chế bởi nhân tố là nồng độ CO₂.
(4) a và b là biểu thị sự phụ thuộc vào nồng độ CO₂ của hai loài khác nhau.
Số nhận định đúng với đồ thị trên là:

- A.
4.
- B.
1.
- C.
2.
- D.
3.
Cho các phát biểu về hấp thụ nước và các ion khoáng từ đất vào rễ:
(1) Nước được hấp thụ liên tục từ đất vào tế bào lông hút theo cơ chế thẩm thấu: từ môi trường nhược trương đến môi trường ưu trương của tế bào rễ cây nhờ vào sự chênh lệch áp suất thẩm thấu.
(2) Các ion khoáng xâm nhập vào tế bào rễ cây một cách chọn lọc có thể theo cơ chế thụ động hoặc chủ động.
(3) Các ion khoáng xâm nhập vào tế bào rễ cây một cách chọn lọc có thể theo cơ chế chủ động: di chuyển ngược chiều gradient nồng độ và không cần năng lượng.
(4) Dòng nước đi từ lông hút vào mạch gỗ của rễ theo 2 con đường gian bào và con đường tế bào chất. Có bao nhiêu phát biểu đúng?
- A.
4.
- B.
2.
- C.
3.
- D.
1.
Ở trâu, bò, nguồn cung cấp prôtêin quan trọng cho cơ thể chúng là:
- A.
Rơm, dạ
- B.
Cỏ tươi
- C.
Vi sinh vật
- D.
Thức ăn thịt
Nếu cùng cường độ chiếu sáng thì ánh sáng đơn sắc màu đỏ sẽ có hiệu quả quang hợp
- A.
kém hơn ánh sáng đơn sắc màu xanh tím.
- B.
bằng ánh sáng đơn sắc màu xanh tím.
- C.
lớn hơn ánh sáng đơn sắc màu xanh tím.
- D.
nhỏ hơn ánh sáng đơn sắc màu xanh lam.
Cô giáo yêu cầu bạn Nam hoàn thành bảng phân biệt hai pha của quá trình quang hợp ở thực vật C₄, nhưng trong quá trình hoàn thành bạn Nam bị nhầm lẫn hai vị trí. Em hãy xác định đó là hai vị trí nào ?
| Đặc điểm | Pha sáng | Pha tối |
|---|---|---|
| Nguyên liệu | 1. Năng lượng ánh sáng, H2O, NADP⁺, ADP | 5. CO₂, NADPH và ATP |
| Thời gian | 2. Xảy ra vào ban ngày và ban đêm | 6. Xảy ra vào ban ngày |
| Không gian | 3. Các phản ứng xảy ra trên màng tilacôit của lục lạp | 7. Các phản ứng xảy ra ở chất nền (strôma) của lục lạp |
| Sản phẩm | 4. NADPH, ATP và oxi | 8. Các hợp chất hữu cơ |
Phương án trả lời đúng là:
- A.
4 và 5.
- B.
5 và 8.
- C.
3 và 7.
- D.
2 và 6.
Vì sao lá cây có màu xanh lục?
- A.
Vì nhóm sắc tố phụ (carôtenôit) hấp thụ ánh sáng màu xanh
- B.
Vì diệp lục a hấp thụ ánh sáng màu xanh lục.
- C.
Vì hệ sắc tố không hấp thu ánh sáng màu xanh lục.
- D.
Vì diệp lục b hấp thu ánh sáng màu xanh lục.
Đối với các lá già, quá trình thoát hơi nước ở lá chủ yếu diễn ra qua bộ phận nào sau đây?
- A.
Các tế bào mô dậu.
- B.
Các khí khổng của lá.
- C.
Các tế bào biểu bì lá.
- D.
Các tế bào gân lá.
Trong sản xuất nông nghiệp, muốn nhận biết thời điểm cần bón phân thì phải căn cứ vào dấu hiệu nào sau đây?
- A.
Dấu hiệu bên ngoài của thân cây.
- B.
Dấu hiệu bên ngoài của quả mới ra.
- C.
Dấu hiệu bên ngoài của lá cây.
- D.
Dấu hiệu bên ngoài của hoa.
Lực đóng vai trò chính cho quá trình vận chuyển nước từ rễ lên lá lả lực
nào sau đây?
- A.
Lực đẩy của rễ (do quá trình hấp thụ nước).
- B.
Lực bám giữa các phân tử nước với thành mạch dẫn.
- C.
Lực hút của lá (do quá trình thoát hơi nước)
- D.
Lực liên kết giữa các phân tử nước.
Thực vật không thể tự cố định N2 trong khí quyển vì bao nhiêu lí do sau đây?
(5) N₂ trong khí quyển mà lá không hấp thụ N.
(6) Thực vật không có enzim nitrogenaza.
(7) Quá trình cố định N₂ cần rất nhiều ATP.
(8) Quá trình cố định N₂ cần rất nhiều lực khử.
(9) Quá trình cố định N₂ tiêu tốn nhiều H⁺ rất có hại cho thực vật.
- A.
1.
- B.
4.
- C.
3.
- D.
2.
Ở dạ dày của thú có pH thấp là do sự có mặt chủ yếu của
- A.
axit lactic
- B.
axit axetic
- C.
axit nitric
- D.
axit clohidric(HCl)
Người ta tiến hành thí nghiệm trồng 2 cây A và B (thuốc hai loài khác nhau) trong một nhà kính. Khi tăng cường độ chiếu sáng và tang nhiệt độ trong nhà kính thì cường độ quang hợp của cây A giảm nhưng cường độ quang hợp của cây B không thay đổi.
Những điều nào sau đây nói lên được mục đích của thí nghiệm và giải thích đúng mục đích đó?
(1) Mục đích của thí nghiệm là nhằm phân biệt cây C₃ và C₄.
(2) Khi nhiệt độ và cường độ ánh sángtăng làm cho cây C₃ phải đóng khí khổng để chống mất nước nên xảy ra hô hấp sáng làm giảm cường độ quang hợp (cây A).
(3) Mục đích của thí nghiệm có thể nhằm xác định khả năng chịu nhiệt của cây A và B.
(4) cây C₄ (cây B) chịu được điều kiện ánh sáng mạnh và nhiệt độ cao nên không xảy ra hô hấp sáng. Vì thế, cường độ quang hợp của nó không bị giảm.
Phương án trả lời đúng là:
- A.
(1), (2) và (4)
- B.
(2), (3) và (4)
- C.
(1) , (3) và (4)
- D.
(1), (2) và (3)
Khi nói về thoát hơi nước ở lá cây, phát biểu nào sau đây đúng?
- A.
Thoát hơi nước làm ngăn cản quá trình hút nước và hút khoáng của cây.
- B.
Thoát hơi nước tạo động lực phía trên để vận chuyển các chất hữu cơ trong cây.
- C.
Thoát hơi nước làm tăng nhiệt độ của lá, làm ấm cây trong những ngày giá rét.
- D.
Thoát hơi nước làm mở khí khổng, CO₂ khuyếch tán vào lá cung cấp cho quá trình quang hợp.
Ở thỏ, thức ăn được biến đổi sinh học diễn ra chủ yếu ở:
- A.
manh tràng
- B.
dạ dày
- C.
ruột non.
- D.
ruột già
Điểm bù ánh sáng là cường độ ánh sáng mà ở đó, cường độ quang hợp
- A.
lớn hơn cường độ hô hấp
- B.
cân bằng với cường độ hô hấp
- C.
nhỏ hơn cường độ hô hấp
- D.
lớn gấp 2 lần cường độ hô hấp
Khi tranh luận về vai trò của các động lực đẩy dòng mạch gỗ, bạn An cho rằng:
(1) Lực đẩy của rễ có được là do quá trình hấp thụ nước.
(2) Nhờ lực lực đẩy của rễ nước được vận chuyển từ rễ lên lá.
(3) Hiện tượng ứ giọt là một thực nghiệm chứng minh lực đẩy của rễ.
(4) Lực hút của lá đảm bảo cho dòng mạch gỗ được vận chuyển liên tục trong cây.
Theo em, trong các ý kiến của bạn An có bao nhiêu phát biểu đúng?
- A.
4.
- B.
1.
- C.
3.
- D.
2.
Sản phẩm quang hợp đầu tiên của chu trình Canvin là
- A.
AlPG (alđêhit photphoglixêric).
- B.
APG (axit photphoglixêric).
- C.
AM (axit malic).
- D.
RiDP (ribulôzơ - 1,5 - điP).
Những đặc điểm mà cây xanh đã thích ứng như thế nào giúp giảm bớt sự mất nước do quá trình thoát hơi nước
I. Cây trong môi trường khô hạn có lá nhỏ, cutin dày, khí khổng ít và tập trung ở mặt dưới lá tránh ánh nắng trực tiếp.
II. Rụng lá vào mùa khô hoặc thân làm nhiệm vụ quang hợp
III. Khí khổng đóng vào ban ngày và mở vào ban đêm
IV Các khí khổng của lá ở vùng khô hạn được giấu kín và che phủ bằng lông tơ mịn tạo thành các túi chống lại sự bốc hơi nước tăng nhanh khi không khí chuyển động.
- A.
2
- B.
1
- C.
4
- D.
3.
Những đặc điểm nào dưới đây đúng với thực vật CAM?
(1) Gồm những loài mọng nước sống ở các vùng hoang mạc khô hạn và các loại cây trồng nhưu dứa, thanh long…
(2) Gồm một số loài thực vật sống ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới như mía, rau dền, ngô, cao lương, kê…
(3) Chu trình cố định CO₂tạm thời (con đường C₄) và tái cố định CO₂theo chu trình Canvin. Cả hai chu trình này đều diễn ra vào ban ngày và ở hai nơi khác nhau trên lá.
(4) Chu trình C₄ (cố định CO₂) diễn ra vào ban đêm, lúc khí khổng mở và giai đoạn tái cố định CO₂theo chu trình Canvin, diễn ra vào ban ngày.
Phương án trả lời đúng là:
- A.
(2) và (3).
- B.
(2) và (4).
- C.
(1) và (4).
- D.
(1) và (3).
Sắp xếp các vai trò của các nguyên tố tương ứng với từng nguyên tố:
| STT | Tên nguyên tố | Các vai trò | Trả lời |
|---|---|---|---|
| 1 | Nitơ | a. Tham gia cấu trúc Prôtêin, axít nuclếic | 1..... |
| 2 | Phốt pho | b. Là thành phần của Prôtêin | 2..... |
| 3 | Can xi | c. Tham gia cấu trúc diệp lục, hoạt hoá enzin | 3.... |
| 4 | Lưu huỳnh | d. Tham gia cấu trúc thành tế bào, màng, tế bào, hoạt hoá enzin | 4.... |
| 5 | Magiê | e. Thành phần của axít nuclêic, ATP, phốt pholipít, côenzin | 5.... |
- A.
1-a, 2-e, 3-c, 4-b, 5-c.
- B.
1-a, 2-e, 3-d, 4-c, 5-c.
- C.
1-e, 2-a, 3-d, 4-b, 5-c.
- D.
1-a, 2-e, 3-d, 4-b, 5-c.
Khi vận chuyển trong mạch gỗ của thân cây, các phân tử nước liên kết với nhau thành một dòng liên tục là nhờ
- A.
nước có tính phân cực.
- B.
lực hút của lá.
- C.
nước bám vào thành mạch dẫn
- D.
lực đẩy của rễ.
Hô hấp hiếu khí có ưu thế hơn so với hô hấp kị khí ở điểm nào?
- A.
Hô hấp hiếu khí cần O2 còn kị khí không cần O2.
- B.
Tích lũy được nhiều năng lượng hơn từ 1 phân tử glucôzơ được sử dụng trong hô hấp phân giải hiếu khí / kị khí = 38/2 = 19 lần.
- C.
Hô hấp hiếu khí xảy ra ở mọi loài sinh vật còn hô hấp kị khí chỉ xảy ra ở 1 số loài sinh vật nhất định.
- D.
Hô hấp hiếu khí tạo ra sản phẩm là CO2 và H2O, nước cung cấp cho sinh vật khác sống.
Xem đáp án và làm bài trực tuyến tại grade.vn/de-thi/sinh-hoc-11-de-kiem-tra-hoc-ki-1-sinh-11-nam-2022-2023-de-2-11174