Trong hộp thoại in, chọn Lưu thành PDF ở mục Máy in.
Sinh học 10 — Đề thi học kỳ 2 sinh học 10 (Đề 7)
Sinh học
Số lượng phân tử ATP được tạo ra từ 1 phân tử đường glucô ở sinh vật nhân thực qua quá trình hô hấp là
- A.
35.
- B.
36.
- C.
37.
- D.
38.
Quá trình ôxihoá axêtyl-CoA được diễn ra ở đâu?
- A.
Trong ribôxôm .
- B.
Trong chất tế bào.
- C.
Trong chất nền của ti thể.
- D.
Trong lạp thể
Những sinh vật nào có khả năng quang hợp?
- A.
Thực vật,vi khuẩn chứa diệp lục.
- B.
Các loại nấm mũ, tảo.
- C.
Vi khuẩn, nấm.
- D.
tảo, vi khuẩn.
Vai trò của sắc tố quang hợp là
- A.
hấp thụ ánh sáng dảm bảo nhiệt độ cây cân bằng với nhiệt độ của môi trường.
- B.
hấp thụ quang năng, thực hiện quang hợp.
- C.
thúc đẩy mọi hoạt động sống của cây.
- D.
tổng hợp các hợp chất hữu cơ cho cây.
Sản phẩm tạo ra trong quang phân li nướclà
- A.
H₂, O₂, e^{_}.
- B.
O₂, e^{_}, ATP.
- C.
H₂, e^{_}, ATP.
- D.
O₂, e^{_}, H⁺.
Chọn câu đúng trong các câu sau:
- A.
Quang hợp và hoá tổng hợp là hai con đường đồng hoá cacbon của sinh vật tự dưỡng.
- B.
Quang hợp đặc trưng cho sinh vật bậc thấp, tảo và một số loại vi khuẩn, còn hoá tổng hợp chỉ đặc trưng cho một số loại vi khuẩn khác.
- C.
Pha sáng của quá trình quang hợp phụ thuộc trực tiếp vào ánh sáng.
- D.
Pha sáng của quang hợp xảy ra trong chất nền của lục lạp.
Trong quang hợp O₂ được sinh ra từ
- A.
H₂O.
- B.
CO₂.
- C.
NADH.
- D.
FAD
Thời gian của chu kì tế bào phụ thuộc vào
- A.
từng loại tế bào trong cơ thể và từng giai đoạn phát triển của cơ thể.
- B.
từng loài sinh vật và từng giai đoạn phát triển của cơ thể.
- C.
từng loại tế bào trong cơ thể và từng loài sinh vật.
- D.
từng cá thể và tuỳ từng nhóm đối tượng nghiên cứu.
Việc phân biệt lưới nội chất có hạt và không hạt dựa vào
- A.
lưới nội chất có hạt hình túi còn lưới không hạt hình ống.
- B.
lưới nội chất có hạt có ribôxôm bám ở trong lưới còn lưới không hạt thì không.
- C.
lưới nội chất có hạt có ribôxôm bám ở trong lưới còn lưới không hạt thì bám ở ngoài.
- D.
lưới có hạt nối thông với khoang giữa của màng nhân còn lưới không hạt thì không.
Ribôxôm là
- A.
một thể hình cầu được cấu tạo từ rARN và prôtêin đặc hiệu.
- B.
hai tiểu phần hình cầu ghép lại.
- C.
hai tiểu phần hình cầu lớn và bé,mỗi tiểu phần do rARN kết hợp với prôtêin đặc hiệu.
- D.
là một túi cầu, bên trong chứa các enzim thuỷ phân.
Giấm là dung dịch chứa axit axêtic khoảng
- A.
3%-6%.
- B.
6%-10%.
- C.
10%-12%.
- D.
12%-15%.
Làm tương chủ yếu là nhờ
- A.
nấm vàng xanh .
- B.
nấm vàng hoa cau.
- C.
vi khuẩn kị khí.
- D.
nấm men.
Bánh mì trở nên xốp sau khi nướng là do(chọn phương án đúng nhất)
- A.
nấm men được trộn vào bột bánh.
- B.
có quá nhiếu C
- C.
bánh chứa nhiều tinh bột.
- D.
nhiệt độ cao.
Quả vải thiều chín qua 3-4 ngày thì có vị chua vì
- A.
lên men và chuyển hoá đường thành axit.
- B.
vỏ quả vỡ và O₂ xâm nhập vào trong.
- C.
côn trùng tiết enzim vào trong.
- D.
cây không cung cấp đủ mà bị ôxihoá
Một số nơi như Thanh hoá, Hà nội… làm nem chua ngon là dựa theo nguyên lí
- A.
sử dụng nhiều nguyên liệu tốt.
- B.
sử dụng loại nước đặc biệt.
- C.
lên men lactic.
- D.
lên men và sử dụng nguyên liệu đặc biệt.
Khi nghiên cứu sinh trưởng của quần thể vi sinh vật người ta dùng
- A.
nuôi cấy không liên tục .
- B.
nuôi cấy liên tục.
- C.
nuôi cấy toàn phần.
- D.
nuôi cấy tự nhiên.
Thời gian thế hệ của vi khuẩn đường ruột là
- A.
20 phút.
- B.
2 giờ.
- C.
8 giờ.
- D.
20 giờ.
Sinh sản ở vi khuẩn có
- A.
sự nhân lên của nhiếm sắc thể.
- B.
hình thành thoi vô sắc nhưng không rõ.
- C.
màng sinh chất gấp nếp (hạt mêzôxôm)
- D.
sự đột biến mạnh mẽ.
Xem đáp án và làm bài trực tuyến tại grade.vn/de-thi/sinh-hoc-10-de-thi-hoc-ky-2-sinh-hoc-10-de-7-11093