Trong hộp thoại in, chọn Lưu thành PDF ở mục Máy in.
Sinh học 10 — Đề thi học kỳ 2 sinh học 10 (Đề 6)
Sinh học
Quá trình ôxi hoá tiếp tục axit piruvic xảy ra ở
- A.
Trong bộ máy Gôngi
- B.
Trong các ribôxôm
- C.
Trong chất nền của ti thể
- D.
Màng ngoài của ti thể
Thời gian thế hệ là
- A.
thời gian để số lượng tế bào của quần thể vi sinh vật giảm đi một nữa.
- B.
thời gian từ khi một tế bào được sinh ra cho đến khi tế bào đó phân chia.
- C.
thời gian để một quần thể vi sinh vật tăng số lượng tế bào.
- D.
thời gian để một tế bào vi sinh vật tăng kích thước.
Trong thời gian 100 phút, từ một tế bào vi khuẩn đã phân bào tạo ra tất cả 32 tế bào mới. Hãy cho biết thời gian cần thiết cho một thế hệ của tế bào trên là bao nhiêu?
- A.
60 phút
- B.
40 phút
- C.
20phút
- D.
2 giờ
Sơ đồ tóm tắt nào sau đây thể hiện đúng quá trình đường phân?
- A.
Glucôzơ -> Nước + năng lượng
- B.
Glucôzơ -> axit piruvic + năng lượng
- C.
Glucôzơ -> CO₂ + năng lượng
- D.
Glucôzơ -> CO₂ + nước
Đa số vi khuẩn sinh sản chủ yếu bằng cách
- A.
Phân đôi
- B.
Tiếp hợp
- C.
Nảy chồi
- D.
Hữu tính
Nhiệt độ tối ưu là nhiệt độ mà ở đó
- A.
vi sinh vật sinh trưởng yếu nhất.
- B.
vi sinh vật chết nhiều nhất.
- C.
vi sinh vật không sinh sản.
- D.
vi sinh vật sinh trưởng mạnh nhất.
Kiểu dinh dưỡng của vi khuẩn lam là
- A.
hóa tự dưỡng.
- B.
quang tự dưỡng.
- C.
hóa dị dưỡng.
- D.
quang dị dưỡng.
Giảm phân có vai trò
- A.
tạo các tế bào con giống hệt tế bào bố mẹ.
- B.
tạo một tế bào có số lượng NST gấp đôi số lượng NST của tế bào bố mẹ.
- C.
tạo 4 tế bào có cùng số lượng NST như tế bào bố mẹ.
- D.
tạo các tế bào đơn bội chứa số NST bằng một nửa so với tế bào bố mẹ.
Giảm phân là hình thức phân bào xảy ra ở loại tế bào nào sau đây?
- A.
Tế bào sinh dưỡng
- B.
Tế bào sinh dục chín
- C.
Giao tử
- D.
Tế bào xôma
Nhiễm sắc thể có hình thái đặc trưng và dễ quan sát nhất vào
- A.
Kỳ giữa
- B.
Kỳ sau
- C.
Kỳ cuối
- D.
Kỳ đầu
Nuôi cấy không liên tục có đặc điểm gì?
- A.
Bổ sung thường xuyên chất dinh dưỡng, không rút bỏ các chất thải và sinh khối các tế bào dư thừa.
- B.
Không bổ sung chất dinh dưỡng mới và rút bỏ không ngừng các chất thải.
- C.
Bổ sung thường xuyên chất dinh dưỡng, rút bỏ không ngừng các chất thải.
- D.
Không bổ sung chất dinh dưỡng mới, không rút bỏ chất thải và sinh khối các tế bào dư thừa.
Nếu tế bào sinh dưỡng của một động vật lưỡng bội chứa 20 NST, thì tinh trùng của động vật này chứa bao nhiêu NST?
- A.
20
- B.
10
- C.
15
- D.
5
Trong kỳ đầu của nguyên nhân, nhiễm sắc thể có hoạt động nào sau đây ?
- A.
Co xoắn tối đa.
- B.
Bắt đầu dãn xoắn.
- C.
Tự nhân đôi tạo nhiễm sắc thể kép.
- D.
Bắt đầu co xoắn lại.
ở người, loại tế bào chỉ tồn tại ở pha G₁ mà không bao giờ phân chia là
- A.
tế bào hồng cầu.
- B.
tế bào thần kinh trưởng thành.
- C.
tế bào cơ tim.
- D.
tế bào bạch cầu.
Sinh vật không có khả năng quang hợp là
- A.
rong biển
- B.
cây thông
- C.
nấm
- D.
tảo
NST xếp thành hàng trên một mặt phẳng để chuẩn bị cho sự phân li về 2 cực của tế bào ở kì nào của nguyên phân?
- A.
Kì đầu.
- B.
Kì giữa.
- C.
Kì sau.
- D.
Kì cuối.
Nhiễm sắc thể tự nhân đôi ở pha nào sau đây của kỳ trung gian?
- A.
Pha G1 và pha G2
- B.
Pha S
- C.
Pha G1
- D.
Pha G2
Chu kì tế bào bao gồm các pha theo trình tự
- A.
G₁, S, G₂, nguyên phân.
- B.
G₂, G₁, S, nguyên phân.
- C.
G₁, G₂, S, nguyên phân.
- D.
S, G₁, G₂, nguyên phân.
Biểu hiện của vi sinh vật ở pha tiềm phát là
- A.
Vi sinh vật sinh trưởng yếu.
- B.
Vi sinh vật sinh trưởng mạnh.
- C.
Vi sinh vật bắt đầu sinh trưởng.
- D.
Vi sinh vật thích nghi dần với môi trường nuôi cấy.
Năng lượng chủ yếu được tạo ra từ quá trình hô hấp là
- A.
ATP
- B.
NADH
- C.
ADP
- D.
FADH₂
Quá trình tổng hợp chất hữu cơ từ chất vô cơ thông qua sử dụng năng lượng của ánh sáng được gọi là
- A.
Hoá tổng hợp
- B.
Quang phân li
- C.
Hoá phân li
- D.
Quang tổng hợp
Đường cong sinh trưởng của E.coli được thể hiện bằng các pha
- A.
Tiềm phát - lũy thừa – cân bằng – suy vong.
- B.
Tiềm phát – suy vong – lũy thừa – cân bằng.
- C.
suy vong – tiềm phát – lũy thừa – cân bằng.
- D.
Suy vong – tiềm phát – cân bằng – lũy thừa.
Hoạt động sau đây xảy ra trong pha tối của quang hợp là
- A.
Tổng hợp nhiều phân tử ATP
- B.
Giải phóng ôxi
- C.
Biến đổi khí CO2 hấp thụ từ khí quyển thành cacbonhidrat
- D.
Giải phóng điện tử từ quang phân li nước
Hoá chất nào sau đây có tác dụng ức chế sự sinh trưởng của vi sinh vật?
- A.
Prôtêin
- B.
Pôlisaccarit
- C.
Mônôsaccarit
- D.
Phênol
Kết quả của quá trình nguyên phân là gì?
- A.
Từ 1 tế bào mẹ tạo nên 2 tế bào con có số lượng NST là 3n.
- B.
Từ 1 tế bào mẹ tạo nên 2 tế bào con có số lượng NST là n.
- C.
Từ 1 tế bào mẹ tạo nên 2 tế bào con có số lượng NST là 4n.
- D.
Từ 1 tế bào mẹ tạo nên 2 tế bào con có số lượng NST là 2n.
Hình thức dinh dưỡng sử dụng nguồn cacbon chủ yếu là CO₂ và nguồn năng lượng ánh sáng được gọi là
- A.
Quang tự dưỡng
- B.
Hoá tự dưỡng
- C.
Quang dị dưỡng
- D.
Hoá dị dưỡng
Pha sáng của quang hợp diễn ra ở
- A.
Ở màng trong của lục lạp
- B.
Trong chất nền lục lạp
- C.
Ở màng ngoài của lục lạp
- D.
Trong các túi dẹp (tilacôit) của các hạt grana
Chất nào sau đây có tác dụng diệt khuẩn có tính chọn lọc?
- A.
Rượu
- B.
Chất kháng sinh
- C.
Phoocmalđêhit
- D.
Các chất phênol
Ở những tế bào nhân thực, hoạt động hô hấp xảy ra chủ yếu ở bào quan nào sau đây?
- A.
Không bào
- B.
Bộ máy Gôngi
- C.
Ti thể
- D.
Ribôxôm
Có một dạng vi sinh vật sinh trưởng rất mạnh ở nhiệt độ môi trường dưới 10⁰C. Dạng vi sinh vật đó thuộc nhóm nào sau đây?
- A.
Nhóm ưa lạnh.
- B.
Nhóm ưa ấm.
- C.
Nhóm ưa siêu nhiệt.
- D.
Nhóm ưa nhiệt.
Xem đáp án và làm bài trực tuyến tại grade.vn/de-thi/sinh-hoc-10-de-thi-hoc-ky-2-sinh-hoc-10-de-6-11092