Trong hộp thoại in, chọn Lưu thành PDF ở mục Máy in.
Sinh học 10 — Đề thi học kỳ 2 sinh 10 Sở GD Quảng Nam 2019-2020 (Mã đề 405)
Sinh học
Nhận định nào sau đây đúng về quá trình phân bào bình thường ở tế bào nhân thực?
- A.
Quá trình nguyên phân tạo ra các tế bào con có bộ nhiễm sắc thể khác nhau và khác tế bào ban đầu.
- B.
Quá trình giảm phân tạo ra các tế bào con có bộ nhiễm sắc thể luôn khác nhau và khác tế bào ban đầu.
- C.
Quá trình nguyên phân tạo ra các tế bào con có bộ nhiễm sắc thể giống nhau và giống tế bào ban đầu.
- D.
Quá trình giảm phân tạo ra các tế bào con có bộ nhiễm sắc thể giống nhau và giống tế bào ban đầu.
Từ tế bào (2n) của sinh vật nhân thực trải qua quá trình nguyên phân bình thường tạo ra các tế bào con, trong đó mỗi tế bào con có bộ nhiễm sắc thể
- A.
n đơn.
- B.
2n kép.
- C.
2n đơn.
- D.
n kép.
Từ một tế bào (2n) của sinh vật nhân thực sau khi kết thúc quá trình giảm phân bình thường tạo ra các tế bào con, trong đó mỗi tế bào có bộ nhiễm sắc thể
- A.
2n kép.
- B.
n đơn.
- C.
2n đơn.
- D.
n kép.
Dựa vào nhu cầu nguồn năng lượng và nguồn cacbon thì hình thức dinh dưỡng của vi khuẩn nitrat hóa là
- A.
quang dị dưỡng.
- B.
hoá dị dưỡng.
- C.
hoá tự dưỡng.
- D.
quang tự dưỡng.
Ở vi sinh vật nhân thực có các hình thức sinh sản nào sau đây?
- A.
Nội bào tử, nảy chồi, phân đôi.
- B.
Phân đôi, nội bào tử.
- C.
Bào tử, nảy chồi, phân đôi.
- D.
Nảy chồi, nội bào tử.
Hãy sắp xếp các giai đoạn sau đây thành trình tự đúng trong chu trình nhân lên của virut.
I. Phóng thích. II. Sinh tổng hợp. III. Hấp phụ. IV. Lắp ráp. V. Xâm nhập.
- A.
IV → I → II → III → V.
- B.
IV → I → II → V → III.
- C.
I → III → II → IV → V.
- D.
III → V → II → IV → I.
Nhận định nào sau đây đúng về vi sinh vật?
- A.
Tất cả vi sinh vật là những cơ thể đa bào nhân thực nhỏ bé.
- B.
Phần lớn vi sinh vật hấp thụ, sinh trưởng và sinh sản chậm.
- C.
Vi sinh vật có khả năng chuyển hóa chất dinh dưỡng nhanh.
- D.
Tất cả vi sinh vật đều thuộc cùng một nhóm phân loại.
Chất nào sau đây thường được dùng để thanh trùng trong công nghiệp thực phẩm?
- A.
Natri hipôclorit.
- B.
Thủy ngân.
- C.
Phênol.
- D.
Chì.
Những loại virut nào sau đây có cấu trúc khối?
- A.
Virut cúm và virut sởi.
- B.
Virut bại liệt và virut mụn cơm.
- C.
Virut sởi và phagơ.
- D.
Virut sởi và virut bại liệt.
Vỏ ngoài của virut được cấu tạo bởi những thành phần nào sau đây?
- A.
Lipit và prôtêin.
- B.
Lipit và ADN.
- C.
Prôtêin và ADN.
- D.
Prôtêin và ARN.
Ý nghĩa nào sau đây đúng về quá trình nguyên phân?
- A.
Giúp cơ thể đơn bào nhân thực sinh sản, cơ thể đa bào lớn lên, tái sinh các bộ phận bị tổn thương.
- B.
Làm tăng số lượng nhiễm sắc thể trong tế bào.
- C.
Truyền đạt, duy trì ổn định bộ nhiễm sắc thể 2n của loài sinh sản hữu tính qua các thế hệ cơ thể.
- D.
Góp phần tạo ra sự đa dạng về kiểu gen của loài.
Căn cứ vào khả năng chịu nhiệt, vi sinh vật được chia thành các nhóm nào sau đây?
- A.
Vi sinh vật ưa nóng, vi sinh vật ưa ấm, vi sinh vật kị nhiệt, vi sinh vật ưa nhiệt.
- B.
Vi sinh vật ưa lạnh, vi sinh vật ưa nóng, vi sinh vật ưa sáng, vi sinh vật kị nhiệt.
- C.
Vi sinh vật ưa lạnh, vi sinh vật ưa ấm, vi sinh vật ưa nhiệt, vi sinh vật ưa siêu nhiệt.
- D.
Vi sinh vật ưa nhiệt, vi sinh vật kị nhiệt, vi sinh vật ưa nóng, vi sinh vật ưa ẩm.
Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về phương thức lây truyền bệnh truyền nhiễm theo con đường truyền ngang?
- A.
Qua sol khí bắn ra hoặc do côn trùng cắn.
- B.
Qua tiếp xúc trực tiếp, qua vết thương, qua quan hệ tình dục.
- C.
Truyền từ mẹ sang con khi sinh nở hoặc qua sữa mẹ.
- D.
Qua đường tiêu hóa, vi sinh vật từ phân vào cơ thể qua thức ăn.
Bệnh truyền nhiễm nào sau đây lây truyền qua đường tình dục?
- A.
Bệnh SARS.
- B.
Bệnh cúm.
- C.
Bệnh AIDS.
- D.
Bệnh lao.
Xem đáp án và làm bài trực tuyến tại grade.vn/de-thi/sinh-hoc-10-de-thi-hoc-ky-2-sinh-10-so-gd-quang-nam-2019-2020-ma-de-405-10874