Trong hộp thoại in, chọn Lưu thành PDF ở mục Máy in.
Sinh học 10 — Đề thi HK2 sinh 10 Sở GD Quảng Nam 2020-2021
Sinh học
Chất nào sau đây được sử dụng để ức chế sự sinh trưởng của vi sinh vật?
- A.
Cacbohiđrat.
- B.
Prôtêin.
- C.
Lipit.
- D.
Cloramin.
Kết thúc quá trình giảm phân II (diễn ra bình thường), mỗi tế bào con thu được có bộ nhiễm sắc thể nào sau đây?
- A.
n (đơn).
- B.
2n (kép).
- C.
2n (đơn).
- D.
n (kép).
Căn cứ vào yếu tố nào sau đây người ta chia vi sinh vật thành các nhóm: vi sinh vật ưa lạnh, vi sinh vật ưa ấm, vi sinh vật ưa nhiệt và vi sinh vật ưa siêu nhiệt?
- A.
Độ ẩm.
- B.
Độ pH.
- C.
Nhiệt độ.
- D.
Ánh sáng.
Cho phương trình phản ứng khi làm sữa chua: Glucôzơ X + Năng lượng (ít).
X là hợp chất nào sau đây?

- A.
Êtilic.
- B.
Axit lactic.
- C.
Glucôzơ.
- D.
Axit béo.
Nhân tố sinh trưởng của vi sinh vật có thể là chất nào sau đây?
- A.
Iôt.
- B.
Hợp chất phenol.
- C.
Axit amin.
- D.
Chất kháng sinh.
Sự sinh trưởng của quần thể vi sinh vật trong nuôi cấy liên tục không trải qua những pha nào sau đây?
- A.
Pha cân bằng và pha lũy thừa.
- B.
Pha tiềm phát và pha suy vong.
- C.
Pha tiềm phát và pha cân bằng.
- D.
Pha cân bằng và pha suy vong.
Hình thức nào sau đây không phải là hình thức sinh sản ở vi sinh vật nhân sơ?
- A.
Phân đôi.
- B.
Ngoại bào tử.
- C.
Nảy chồi.
- D.
Nội bào tử.
Trong quá trình nuôi cấy không liên tục, enzim cảm ứng được hình thành ở pha nào sau đây?
- A.
Cân bằng.
- B.
Tiềm phát.
- C.
Suy vong.
- D.
Lũy thừa.
Thực phẩm nào sau đây được sản xuất bằng cách sử dụng vi sinh vật phân giải prôtêin?
- A.
Nước mắm.
- B.
Giấm ăn.
- C.
Rượu êtilic.
- D.
Dưa cải chua.
Giảm phân là hình thức phân bào xảy ra ở tế bào nào sau đây?
- A.
Hợp tử.
- B.
Tế bào sinh dục chín.
- C.
Tế bào sinh dục sơ khai.
- D.
Tế bào sinh dưỡng.
Ở vi sinh vật, enzim nào sau đây được sử dụng để phân giải xenlulôzơ?
- A.
Xenlulaza.
- B.
Prôtêaza.
- C.
Nuclêaza.
- D.
Lipaza.
Vi khuẩn lactic sử dụng glucôzơ làm nguồn năng lượng và nguồn cacbon chủ yếu. Vậy vi khuẩn lactic thuộc kiểu dinh dưỡng nào sau đây?
- A.
Quang dị dưỡng.
- B.
Quang tự dưỡng.
- C.
Hóa dị dưỡng.
- D.
Hóa tự dưỡng.
Theo lí thuyết, trong nguyên phân các nhiễm sắc thể kép co xoắn cực đại và tập trung thành một hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi vô sắc là đặc điểm của kì nào sau đây?
- A.
Kì đầu.
- B.
Kì giữa.
- C.
Kì cuối.
- D.
Kì sau.
Trong môi trường nuôi cấy không liên tục có đặc điểm nào sau đây?
- A.
Quần thể vi sinh vật luôn sinh trưởng liên tục.
- B.
Chất dinh dưỡng được bổ sung thêm.
- C.
Chất thải không được loại bỏ.
- D.
Mật độ vi sinh vật luôn ổn định.
Vi sinh vật khuyết dưỡng là vi sinh vật
- A.
không tự tổng hợp được các nhân tố sinh trưởng.
- B.
tự tổng hợp được các nhân tố sinh trưởng.
- C.
không tự tổng hợp được tất cả các chất dinh dưỡng.
- D.
tự tổng hợp được tất cả các chất dinh dưỡng.
Trong giảm phân, các nhiễm sắc thể kép tập trung thành 1 hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi vô sắc là đặc điểm của kì nào sau đây?
- A.
Kì giữa II.
- B.
Kì giữa I.
- C.
Kì đầu I.
- D.
Kì đầu II.
Trong quá trình lên men ở vi sinh vật, chất nhận electron cuối cùng là
- A.
O₂.
- B.
các phân tử hữu cơ.
- C.
các hợp chất vô cơ.
- D.
NO₃⁻.
Vi sinh vật sử dụng nguồn năng lượng là chất vô cơ (NH₄⁺,NO₂⁻...) và nguồn cacbon chủ yếu là CO₂ thuộc kiểu dinh dưỡng nào sau đây?
- A.
Quang dị dưỡng.
- B.
Quang tự dưỡng.
- C.
Hóa dị dưỡng.
- D.
Hóa tự dưỡng.
Trong nuôi cấy không liên tục, sự sinh trưởng của quần thể vi khuẩn gồm các pha:
I. Pha suy vong. II. Pha tiềm phát. III. Pha lũy thừa. IV. Pha cân bằng.
Các pha trên diễn ra theo thứ tự đúng là:
- A.
II → IV → I → III.
- B.
II → III → IV → I.
- C.
I → IV → II → III.
- D.
I → II → III → IV.
Đơn phân nào sau đây tham gia tổng hợp nên phân tử prôtêin ở vi sinh vật?
- A.
Glucôzơ.
- B.
Axit amin.
- C.
Mônôsaccarit.
- D.
Nuclêôtit.
Xem đáp án và làm bài trực tuyến tại grade.vn/de-thi/sinh-hoc-10-de-thi-hk2-sinh-10-so-gd-quang-nam-2020-2021-10858