Trong hộp thoại in, chọn Lưu thành PDF ở mục Máy in.
Sinh học 10 — Đề thi HK1 sinh học 10 (Đề 2)
Sinh học
Phát biểu nào sau đây có nội dung đúng?
- A.
Mỡ chứa 2 phân tử axit béo không no.
- B.
Dầu hoà tan trong nước.
- C.
Dầu có chứa 2 phân tử glixêrol.
- D.
Mỡ chứa axit béo no.
Tập hợp các sinh vật sống ở rừng Quốc gia Cúc Phương là
- A.
quần xã sinh vật
- B.
cá thể sinh vật
- C.
quần thể sinh vật
- D.
cá thể và quần thể
Trong tế bào, các bào quan có 2 lớp màng bao bọc bao gồm
- A.
nhân, ti thể, lục lạp.
- B.
lizôxôm, ti thể, không bào.
- C.
ribôxôm, ti thể, lục lạp.
- D.
nhân, ribôxôm, lizôxôm.
Đặc điểm nào sau đây không phải của tế bào nhân sơ?
- A.
Không có bào quan không có màng bao bọc.
- B.
Có kích thước nhỏ.
- C.
Chưa có nhân hoàn chỉnh.
- D.
Không có hệ thống nội màng.
Trong cơ thể người, tế bào nào sau đây có chứa nhiều ti thể nhất
- A.
cơ tim.
- B.
biểu bì.
- C.
xương.
- D.
hồng cầu.
Trước khi chuyển thành ếch con, nòng nọc phải "cắt" chiếc đuôi của nó. Bào quan đã giúp nó thực hiện việc này là
- A.
lizôxôm.
- B.
ti thể.
- C.
lưới nội chất.
- D.
ribôxôm.
Phát biểu nào dưới đây đúng khi nói về lục lạp?
- A.
Là loại bào quan nhỏ nhất.
- B.
Có chứa sắc tố diệp lục tạo màu xanh ở lá cây.
- C.
Có thể không có trong tế bào của cây xanh.
- D.
Chứa nhiều trong các tế bào động vật.
Chức năng của ARN vận chuyển là
- A.
truyền thông tin di truyền từ ADN đến ribôxôm.
- B.
vận chuyển các axit amin tới ribôxôm.
- C.
bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền.
- D.
tổng hợp nên các ribôxôm.
Tế bào của cùng một cơ thể có thể nhận biết nhau và nhận biết các tế bào " lạ " là nhờ có
- A.
các "dấu chuẩn".
- B.
các kháng thể.
- C.
khả năng trao đổi chất với môi trường.
- D.
prôtêin thụ thể.
Nồng độ các chất tan trong một tế bào hồng cầu khoảng 2%. Đường saccarôzơ không thể đi qua màng, nhưng nước và urê thì qua được. Thẩm thấu sẽ làm cho tế bào hồng cầu co lại nhiều nhất khi ngập trong dung dịch
- A.
saccarôzơ ưu trương.
- B.
urê ưu trương.
- C.
saccarôzơ nhược trương.
- D.
urê nhược trương.
Thành tế bào vi khuẩn cấu tạo chủ yếu từ
- A.
xenlulôzơ.
- B.
photpholipit và prôtêin.
- C.
colesteron.
- D.
peptiđôglican.
Trong các công thức hoá học chủ yếu sau, công thức nào là của axit amin?
- A.
R-CH₂(NH₂)-COOH.
- B.
R-CH₂(NH)-COOH.
- C.
R-CH₂-COOH.
- D.
R-CH(NH₂)-COOH.
Nhóm phân tử đường nào sau đây là đường đa?
- A.
Glucôzơ, fructôzơ, xelulôzơ.
- B.
Saccarôzơ, xenlucôzơ, glycogen.
- C.
Fructôzơ, lactôzơ, saccarôzơ.
- D.
Tinh bột, xenlucôzơ, kitin.
Cấu trúc trong tế bào bao gồm các ống và xoang dẹp thông với nhau được gọi là
- A.
không bào.
- B.
bộ máy gôngi.
- C.
lưới nội chất.
- D.
lizôxôm.
Kiểu vận chuyển các chất ra vào tế bào bằng cách biến dạng của màng sinh chất là
- A.
khuếch tán trực tiếp.
- B.
xuất, nhập bào.
- C.
vận chuyển chủ động.
- D.
vận chuyển thụ động.
Nếu bón quá nhiều phân cho cây sẽ làm cho cây
- A.
bị héo và dễ bị chết.
- B.
chậm phát triển.
- C.
dễ bị nhiễm bệnh.
- D.
không phát triển được.
Xem đáp án và làm bài trực tuyến tại grade.vn/de-thi/sinh-hoc-10-de-thi-hk1-sinh-hoc-10-de-2-11080